NGHỊ QUYẾT Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 23
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 97/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh;
Xét Tờ trình số: 2477/TTr-UBND ngày 02/9/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
A. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ
I. Quy định chung về chế độ công tác phí áp dụng theo quy định tại
Điều 1,
Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2,
Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2 Quyết định số 474/QĐ-UBND ngày 23/3/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác mà tự túc phương tiện thì được thanh toán tiền tàu, xe theo giá cước vận tải hành khách công cộng thông thường tại địa phương.
c) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác những nơi không có phương tiện vận tải hành khách công cộng phải sử dụng mô tô 2 bánh công hoặc phương tiện cá nhân đi công tác trong nội tỉnh được khoán thanh toán chi phí như sau (cụ thể hoá theo tình hình thực tế của địa phương):
Đi bằng xe mô tô 02 bánh được thanh toán tiền xăng tính trên km đường đi công tác, theo định mức 30km/1 lít xăng (giá xăng tính theo giá tại thời điểm đi công tác); trường hợp đi, về dưới 30 km thì khoán chi phí 1.100 đồng/km.
Đi công tác ở các xã có qua phà, đò ngang thì được thanh toán theo giá cước qua phà và tiền qua đò ngang.
d) Căn cứ để thanh toán gồm giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách) và bảng kê độ dài quãng đường đi công tác (đối với trường hợp thuê xe gắn máy chở khách ở các xã không có xe taxi, xe buýt) trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, lãnh đạo xã (đối với người đi công tác là cán bộ xã) duyệt thanh toán.
3. Phụ cấp lưu trú
Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác để hổ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác), với mức phụ cấp như sau:
a) Đi công tác ngoài tỉnh
Cán bộ được cử đi công tác tại các vùng biển, hải đảo (ngoài tỉnh) mức chi 200.000đồng/ngày/người.
Cán bộ được cử công tác tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mức chi 150.000đồng/ngày/người.
b) Đi công tác trong tỉnh
Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh đến công tác tại các huyện Duyên Hải, Cầu Kè và các xã, ấp cù lao trong tỉnh, mức chi 80.000đồng/ngày/người.
Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh đến công tác tại các huyện, xã còn lại, mức chi 50.000đồng/ngày/người.
Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, thành phố đi công tác ở tỉnh và các huyện (ngoài địa bàn), mức chi 50.000đồng/ngày/người.
Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, thành phố đến công tác tại các xã của huyện, thành phố và ngược lại, từ xã này đến công tác xã khác trong huyện, thành phố mức chi 25.000đồng/ngày/người.
c) Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác…và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
d) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi cư trú).
4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
a) Thanh toán theo hình thức khoán
Người được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh toán khoán theo các mức như sau:
Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa 350.000đồng/ngày/người;
Đi công tác ở huyện của thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức tối đa 250.000đồng/ngày/người;
Đi công tác tại các vùng còn lại ngoài tỉnh: Mức tối đa 200.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế
Trong trường hợp không nhận thanh tóan theo hình thức khóan theo điểm a trên đây thì được cơ quan, đơn vị thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) như sau:
Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng, thành phố và các đô thị loại I thuộc tỉnh.
+ Đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các chức danh Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/phòng;
+ Đối với các đối tượng cán bộ công chức còn lại: được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
Đi công tác các vùng còn lại:
+ Đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc các chức danh Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 1 người/phòng;
+ Đối với các chức danh cán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn thông thường, mức thanh toán tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
. Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không vượt mức thuê phòng của người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);
. Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế).
d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.
5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng áp dụng theo quy định tại khoản 5,
Điều 2,
Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2,
Phần I Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3,
Phần II Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 4,
Phần II Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2 : Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 15 tháng 9 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 26/9/2010 và thay thế Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 02/7/2007, Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 08/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh./.