NGHỊ QUYẾT Về việc t hông qua Đề án “ Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ;
Theo đề nghị của UBND tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 1335/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 “Về việc đề nghị thông qua Đề án Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;
Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra số 16/BC-KTNS ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông và ý kiến của các đại biểu tham dự kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Nhất trí thông qua Đề án Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (có Quy hoạch kèm theo) .
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông khóa I, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2009./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
K’Beo
TÓM TẮT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN
VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09 /2009/NQ-HĐND
ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Nông)
Chương I
Điều 3a Luật Khoáng sản quy định Nguyên tắc hoạt động khoáng sản là: “Việc thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản phải theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”. Kết quả của đề án quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đăk Nông đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 là cở sở cho công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản của tỉnh Đăk Nông hướng tới phát triển bền vững.
II. Các căn cứ pháp lý.
Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ.
III.
Mục tiêu và quan điểm.
Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể.
Chương II
Chương III
Chương IV
Mục tiêu.
Điều 20, 21, 22 Nghị định số 160/NĐ-CP ngày 27/12/2005 và Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ; Trên cơ sở đó, Sở Công thương đã phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan (20 cơ quan) để thu thập các số liệu phục vụ cho công tác khoanh định và tổ chức thực hiện, xây dựng bản đồ khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông với kết quả như sau:
Số vùng cấm hoạt động khoáng sản: 69 vùng.
Tổng diện tích khoanh định: 196.037,84 ha; diện tích khu vực cấm: 196.037,84 ha là diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông được khoanh định trên bản đồ; còn lại một phần diện tích các khu vực cấm hoạt động khoáng sản không thể hiện được trên bản đồ là 4.253,231 ha.
Phần diện tích không thể hiện được trên bản đồ là: các công trình theo tuyến (hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường dây dẫn điện cao áp, các tuyến cáp quang), 112 mốc tọa độ quốc gia, 12 điểm quan trắc động thái nước và một số vị trí đang lập dự án nên chưa có tọa độ cụ thể.
Chương V
Chương VI