HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH PHÚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 22/2010/NQ-HĐND Vĩnh Yên, ngày 22 tháng 10 năm 2010 NGHỊ QUYẾT Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp: Tỉnh, huyện, xã ổn định giai đoạn 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 22 C ăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: I - Phân cấp nguồn thu giữa ngân sách các cấp: Tỉnh, huyện, xã: 1. Các khoản thu ngân sách các cấp được hưởng 100%: 1.1. Ngân sách cấp tỉnh: - Tiền bồi thường (đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất) do cấp tỉnh quản lý; - Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý; - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; - Thu nhập từ vốn góp, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài sản và các khoản thu khác của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật; thu từ quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;
Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác do tỉnh quản lý;
Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh quản lý;
Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật;
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;
Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật;
Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
Các khoản thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; thu thanh lý tài sản của các đơn vị do cấp tỉnh quản lý;
Thu bổ sung từ ngân sách trung ương;
Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
1.2. Ngân sách huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là ngân sách cấp huyện):
Tiền bồi thường (đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất) do cấp huyện quản lý;
Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý;
Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác do huyện quản lý;
Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị trực thuộc cấp huyện quản lý;
Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật;
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước;
Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật;
Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật; thu thanh lý tài sản của các đơn vị do cấp huyện quản lý;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;
Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau.
1.3. Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã):
Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Tiền bồi thường (đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất) do xã, thị trấn quản lý;
Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do xã, thị trấn quản lý;
Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định;
Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;
Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý;
Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo quy định để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp luật;
Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định;
Thu kết dư ngân sách xã năm trước;
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, thị trấn năm sau.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh, huyện, xã.
Bao gồm:
Các khoản thu từ lĩnh vực kinh tế ngoài quốc doanh như: Thuế GTGT; Thuế TNDN; Thuế TTĐB;
Thuế môn bài; thuế tài nguyên ở tất cả các lĩnh vực thu;
Thu khác từ khu vực DNNN; ngoài quốc doanh;
Thuế thu nhập cá nhân;
Thuế nhà đất;
Thuế chuyển quyền sử dụng đất (thu tồn đọng);
Tiền sử dụng đất;
Tiền thuê đất;
Lệ phí trước bạ.
Chi tiết tỷ lệ điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách như sau:
Đơn vị tính: %
STT
Nội dung
NS TƯ
NS cấp tỉnh
NS cấp huyện
NS cấp xã
1
Thuế GTGT khu vực DNNN, ĐTNN
40
60
2
Thuế TNDN khu vực DNNN, ĐTNN
40
60
3
Thuế TTĐB khu vực DNNN, ĐTNN
40
60
4
Thuế môn bài khu vực DNNN, ĐTNN, ngoài QD...
30
70
5
Thuế tài nguyên khu vực DNNN, ĐTNN, ngoài QD
10
20
70
6
Thu khác từ các doanh nghiệp, cá nhân, hộ SXKD kinh doanh (trừ thu khác từ các DN đầu tư nước ngoài)
50
50
7
Thuế thu nhập cá nhân
40
50
10
8
Phí xăng dầu
40
60
9
Thuế nhà đất, trong đó:
+ Trên địa bàn xã, thị trấn
30
70
+ Trên địa bàn phường
40
60
10
Thuế chuyển quyền SD đất (thu tồn đọng)
10
20
70
11
Thuế sử dụng đất nông nghiệp (kể cả thu tồn đọng)
100
12
Tiền sử dụng đất
Thu theo giá quy định (thổ cư, giãn dân)
50
50
Thu tiền SD đất 1 lần, đấu thầu dự án, đất dự án do tỉnh quản lý làm chủ đầu tư
80
10
10
Thu tiền sử dụng đất từ quỹ đất đấu giá tạo vốn xây dựng hạ tầng; đấu giá đất dịch vụ của các Dự án do cấp huyện làm chủ đầu tư
80
20
Thu tiền sử dụng đất từ quỹ đất đấu giá tạo vốn xây dựng hạ tầng; đấu giá đất dịch vụ của các Dự án do cấp xã làm chủ đầu tư
20
80
13
Tiền thuê mặt đất, mặt nước
20
80
14
Lệ phí trước bạ
Lệ phí trước bạ nhà, đất
20
80
Lệ phí trước bạ không phải nhà đất
20
80
15
Thuế GTGT, thuế TNDN; thuế TTĐB từ các DN thành lập theo Luật DN, HTX
40
10
50
16
Thuế GTGT, thuế TNDN; thuế TTĐB từ các cá nhân, hộ SXKD
40
10
20
30
3. Cơ chế khuyến khích thu Ngân sách nhà nước:
3.1. Nguyên tắc : Việc xét thưởng thu vượt dự toán đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện hàng năm được thực hiện theo nguyên tắc:
Chỉ xét thưởng đối với số thu vượt dự toán do HĐND tỉnh giao - phần ngân sách tỉnh được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương trên địa bàn từng huyện, thành phố, thị xã, sau khi loại trừ:
+ Số thu thực hiện ở các huyện khác nhưng hạch toán thu tại huyện xét thưởng.
+ Các khoản thu đã được cấp có thẩm quyền quyết định dùng để chi cho các mục tiêu xác định.
Việc xét thưởng tính trên tổng thể các khoản thu phân chia, không xét riêng từng khoản thu.
3.2. Mức thưởng: 30% số tăng thu so với dự toán và không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước.
II - Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp: Tỉnh, Huyện, Xã.
1. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp tỉnh:
1.1. Chi đầu tư phát triển:
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý;
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn tập trung;
+ Chi xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn thu tiền sử dụng đất;
+ Chi xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn huy động theo khoản 3
Điều 8 Luật NSNN...;
+ Các nguồn vốn khác...
Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện;
Điều 17 và
Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;
Thực hiện một số chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý;
Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp tỉnh thực hiện;
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
1.4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh;
1.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới;
1.6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:
2.1. Chi đầu tư phát triển:
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp huyện quản lý;
+ Đối với lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, duy tu sửa chữa cơ sở vật chất và hạ tầng các trường học từ trung học cơ sở trở xuống;
+ Lĩnh vực Giao thông: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, duy tu sửa chữa các tuyến giao thông từ huyện lộ trở xuống;
+ Nông nghiệp – Thủy lợi: Các dự án nuôi trồng thủy sản, vệ sinh môi trường nông thôn; các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và duy tu sửa chữa kênh mương, hồ đập nhỏ. Đối với các công trình thuộc Nghị quyết 03-NQ/TU của Tỉnh ủy phân cấp cho ngân sách cấp huyện, trừ kênh cấp 1, cấp 2 và công trình hồ đập có quy mô lớn theo quy định;
+ Văn hóa - Xã hội - Y tế: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và duy tu sửa chữa trung tâm văn hóa thể thao, làng xã văn hóa, nhà văn hóa, công viên, cây xanh, trạm y tế … thuộc cấp huyện quản lý trở xuống;
+ Trụ sở các cơ quan hành chính: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và duy tu sửa chữa trụ sở cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể cấp huyện trở xuống;
Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện.
Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện;