NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005, Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình tại Tờ trình số 2836/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2009 về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng tỉnh Quảng Bình đến năm 2015; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 như sau:
1. Điều chỉnh diện tích quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản của 42 khu vực mỏ từ 426,2 ha lên 1.940,0 ha, tăng 1.513,8 ha, gồm:
31 khu vực mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích: 1.149,3 ha;
03 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích: 61,8 ha;
02 khu vực mỏ cát xây dựng với diện tích: 10,0 ha;
01 khu vực mỏ quặng sắt với diện tích: 100,0 ha;
01 khu vực mỏ quặng titan với diện tích: 150,0 ha;
01 khu vực mỏ quặng phosphorit với diện tích: 2,7 ha
01 khu vực mỏ đá phiến sét than với diện tích: 15,0 ha;
01 khu vực mỏ silicit với diện tích: 15,0 ha;
01 khu vực mỏ chì kẽm với diện tích: 10,0 ha.
(Danh mục các khu vực mỏ điều chỉnh diện tích có Phụ lục số 01 kèm theo).
2. Bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 thêm 18 khu vực mỏ với diện tích 455,0 ha, gồm:
07 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích: 103,0 ha;
04 khu vực mỏ cát xây dựng với diện tích: 67,0 ha;
02 khu vực mỏ quặng sắt laterit với diện tích: 90,0 ha;
02 khu vực mỏ đá vôi xây dựng với diện tích: 85,0 ha;
01 khu vực mỏ đá phiến sét đen với diện tích: 20,0 ha;
01 khu vực mỏ vàng sa khoáng với diện tích: 60,0 ha;
01 khu vực mỏ titan với diện tích: 30,0 ha.
(Danh mục các khu vực mỏ bổ sung có Phụ lục số 02 kèm theo).
3. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015.
4. Tại điểm 2, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2005/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đến năm 2015, thay cụm từ "Hóa Hợp" bằng cụm từ "Hóa Tiến".
Điều 2 . Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3 . Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 17 thông qua./.