QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệngày 18/6/2013;
Căn cứ Nghị định số08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệquy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số621/TTr-SKHCN ngày 15/ 7 /2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợpvới các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh,Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trên địa bàn tỉnh Long An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39 /2015/QĐ-UBND
ngày 17 /8/2015 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An.
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước, thực hiện theo quy định của Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2.Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân đề xuất, đăng ký, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệcấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước.
b) Các cơ quan, tổ chức liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Đề tài và dự án cấp tỉnh : Đề tài, dự án nghiên cứu khoa học có kết quả nghiên cứu tác động trực tiếp đến kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng, phát triển khoa học và công nghệ đối với một hay nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh.
2. Đề tài, dự án trọng điểm cấp tỉnh : đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; hoặc đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh có tổng kinh phí thực hiện từ 3 tỷ đồng trở lên.
3. Đề tài và dự án cấp cơ sở : đề tài, dự án nghiên cứu khoa học có kết quả nghiên cứu chỉ tác động trực tiếp đến kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng đối với một địa phươngtrên địa bàn tỉnh hoặc một lĩnh vực cụ thể với mức kinh phí giới hạn: tổng kinh phí không quá 200 triệu đồng đối với đề tài và dự án thuộc lĩnh vực khoa học xã hội; không quá 400 triệu đồng đối với lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
4. Chủ nhiệm đề tài, dự án (sau đây gọi tắt là chủ nhiệm) là cá nhân đăng ký, tổ chức thực hiện đề tài, dự án và chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến đề tài, dự án.
5. Đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì) là đơn vị quản lý trực tiếp ít nhất 01 chủ nhiệm đề tài, dự án. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến chủ nhiệm đề tài, dự án và đề tài, dự án.
6. Các tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (đối với đề tài) hoặc tổ chức tham gia chính (đối với dự án) là các tổ chức phối hợp với đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án.
7. Đơn vị chủ quản đề tài, dự án (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ quản) là Sở Khoa học và Công nghệ.
8. Các tiểu ban của Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh (sau đây gọi tắt là tiểu ban) gồm Tiểu ban khoa học và công nghệ, Tiểu ban khoa học xã hội và nhân văn do UBND tỉnh thành lập, có nhiệm vụ tư vấn cho Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh về công tác khoa học và công nghệ của tỉnh.
9. Hội đồng Khoa học và công nghệ cơ sở của sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố do thủ trưởng sở, ngành, huyện, thị xã, thành phố quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ và quyền hạn, có nhiệm vụ tư vấn cho lãnh đạo sở, ngành, đơn vị về công tác khoa học và công nghệ của sở, ngành, đơn vị.
Điều 3
Căn cứ để xây dựng đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Các yêu cầu của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
2. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia, bộ, ngành, của tỉnh và địa phương trong tỉnh.
4. Những vấn đề khoa học và công nghệ đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu khẩn cấp của quốc gia, của tỉnh về an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và phát triển khoa học và công nghệ.
Điều 4
Nguyên tắc xây dựngđề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Có đủ căn cứ về tính cấp thiết và triển vọng đóng góp của các kết quả tạo ra vào việc thực hiện nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.
2. Có địa chỉ ứng dụng cho các kết quả chính tạo ra trên địa bàn tỉnh Long An
3. Có yêu cầu thời gian (tính từ thời điểm đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệđến thời điểm có kết quả) phù hợp để đảm bảo tính khả thi cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học được phân thành 3 cấp quản lý: cấp cơ sở, cấp bộ/tỉnh và cấp Nhà nước. Việc đăng ký đề tài, dự án cấp nào do chủ nhiệm đề tài và đơn vị chủ trì đề tài tự quyết định và đăng ký trực tiếp với cấp quản lý tương ứng. Đề tài và dự án nghiên cứu khoa học công nghệ trong trường hợp không cần phân biệt một nhiệm vụkhoa học và công nghệlà đề tài hay dự án, thì đề tài và dự án được gọi chung là đề tài.
Điều 5
Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất
Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuấtphải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung và yêu cầu riêng cho từng loại, cụ thể như sau:
1. Yêu cầu chung
a) Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi, có giá trị khoa học và không phải là nhiệm vụ chuyên môn của tổ chức đề xuất;
b) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện.
2. Yêu cầu riêng đối với đề tài
a) Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh;
b) Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi tỉnh;
c) Tiến độ thực hiện dự án khoa học và công nghệ có thời gian thực hiện không quá 3 năm.
3. Yêu cầu riêng đối với đối với dự án
a) Giải quyết vấn đề khoa học và công nghệ trong lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên hoặc mũi nhọn được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Kết quả của dự án khoa học và công nghệ được áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế, có ý nghĩa tác động lâu dài tới sự phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
c) Phù hợp với năng lực khoa học và công nghệ trong tỉnh;
d) Bảo đảm phương án huy động các nguồn tài chính, trong đó các nguồn tài chính ngoài ngân sách cần được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận;
đ) Tiến độ thực hiện dự án khoa học và công nghệ phù hợp với tiến độ triển khai dự án đầu tư sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội; có thời gian thực hiện không quá 5 năm.
Chương II
Điều 6
Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được quy định như sau
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh về sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để tổng hợp.
2. Nội dung đề xuất (theo mẫu số BM01.PĐXNV ban hành kèm theo Quy định này), gồm:
Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Sự cần thiết của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Mục tiêu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Chương III
MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 7
Xác định danh mục định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
a) Đến ngày 15 của tháng cuối quý, sau khi tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ lập thành danh mục đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gửi hồ sơ đến các Tiểu ban của Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh để thẩm định.
b) Các Tiểu ban họp thẩm định trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ của Sở Khoa học và Công nghệ. Nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 2,
Điều 6 Quy định này.
c) Trong thời gian tối đa 2 ngày làm việc sau khi tổ chức thẩm định, các Tiểu ban lập báo cáo thẩm định kèm theo biên bản họp thẩm định gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
d) Trên cơ sở báo cáo thẩm định của các tiểu ban, trong 3 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ lập dự thảo danh mục định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ gửi các thành viên Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh nghiên cứu.
đ) Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo danh mục định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ, Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh tổ chức hội nghị xem xét.
e) Trong thời gian 3 ngày sau hội nghị, Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh hoàn thành biên bản và văn bản báo cáo kết quả xem xét danh mục định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm 02 danh mục: đề tài, dự án cấp tỉnh và đề tài, dự án trọng điểm cấp tỉnh, gửi Sở Khoa học và Công nghệ làm cơ sở trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
a) Đến ngày 20 của tháng cuối quý, sau khi tổng hợp danh mục đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, phê duyệt.
b) Nội dung thẩm định các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 2,
Điều 6 Quy định này.
Điều 8
Đăng ký thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
1.1. Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Sau khi UBND tỉnh phê duyệt danh mục định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trong thời gian không quá 20 ngày, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện thủ tục đặt hàng các nghiên cứu khoa học công nghệ trong danh mục đã được phê duyệt.
b) Thời gian nhận hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là 60 ngày kể từ ngày ra thông báo.
c) Sau thời gian quy định, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp và tổ chức họpcác thành viên trong Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh (các thành viên có chuyên môn hoặc phụ trách công tác quản lý nhà nước liên quan trực tiếp đến nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ) để tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ theo tiêu chí đánh giá được UBND tỉnh phê duyệt trong kế hoạch đặt hàng do Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất.
Tổ chức, cá nhân được chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải hoàn chỉnh đề cương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.
Sau khi nhận được đề cương hoàn chỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chuyên ngành để xét duyệt đề cương.
d) Trong trường hợp không có đơn vị đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo danh mục đặt hàng thì Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho đơn vị đề xuất lập hồ sơ đăng ký hoặc đề xuất đơn vị thực hiện.
Tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải hoàn chỉnh đề cương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.
Sau khi nhận được đề cương hoàn chỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức họp Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chuyên ngành để xét duyệt đề cương.
đ) UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học đối với các đề tài, dự án cấp tỉnh.
1.2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thực hiện
a) Các tổ chức, cá nhân được chọn triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệxây dựng hồ sơ đăng ký thực hiện(được kèm theo Quyết định) gồm:
Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài/dự án (theo Mẫu số 02).
Thuyết minh đề tài/dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (theo Mẫu số03 đối với đề tài, Mẫu số 04 đối với dự án, Mẫu số 05 đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ).
Tóm tắt hoạt động khoa học công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài/dự án(theo Mẫu số 06).
Tóm tắt hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của tổ chức chủ trì chuyển giao công nghệ (nếu có) (theo Mẫu số 07).
Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài/dự án (theo Mẫu số 08).
Giấy xác nhận phối hợp thực hiện đề tài/dự án (theo Mẫu số 09).
b) Chủ nhiệm và các cộng tác viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải thuyết minh năng lực chuyên môn bằng sơ yếu lý lịch khoa học. Các tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải chứng minh năng lực thực hiện về nhân sự và cơ sở vật chất, trang thiết bị.
c) Những nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án do cá nhân đại diện cho tổ chức thực hiện, phải tuân thủ những quy định sau:
Thực hiện hiện đúng, đầy đủ các biểu mẫu hồ sơ đề tài, dự án theo quy định. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Sở Khoa học và Công nghệ phải xem xét nội dung hồ sơ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Đề cương, thuyết minh nghiên cứu của đề tài, dự án phải được Hội đồng Khoa học và Công nghệ cơ sở của ngành, đơn vị thông qua và gửi kèm biên bản thẩm định của Hội đồng đến Sở Khoa học và Công nghệ.
đ) Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký chủ nhiệm một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ và được đồng chủ nhiệm (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
2.1. Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Sau khi Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, trong thời gian không quá 10 ngày, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thủ tục đặt hàng các nghiên cứu khoa học công nghệ trong danh mục đã được phê duyệt.
b) Thời gian nhận hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo.
c) Sau thời gian quy định, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và tổ chức Hội đồng xem xét, tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiệnnhiệm vụ khoa học và công nghệ theo tiêu chí đánh giá được Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
d) Trong trường hợp không có đơn vị đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo danh mục đặt hàng thì báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ để thông báo đơn vị đề xuất lập hồ sơ đăng ký, đề xuất đơn vị thực hiện.
đ) Thủ trưởng sở, ngành, đơn vị, chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc UBND tỉnh xem xét, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học đối với các đề tài, dự án cấp cơ sở.
2.2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký thực hiện
a) Các tổ chức, cá nhân được chọn triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệxây dựng hồ sơ đăng ký thực hiện theo điểm 1.2, khoản 1, Điều này.
b) Chủ nhiệm đề tài, dự án và các cộng tác viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải thuyết minh năng lực chuyên môn bằng sơ yếu lý lịch khoa học. Các tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải chứng minh năng lực thực hiện về nhân sự và cơ sở vật chất, trang thiết bị.
c) Những nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án do cá nhân đại diện cho tổ chức thực hiện, phải tuân thủ những quy định sau:
Thực hiện hiện đúng, đầy các biểu mẫu hồ sơ đề tài, dự án theo qui định.
Đề cương, thuyết minh nghiên cứu của đề tài, dự án phải được thông qua Hội đồng Khoa học và công nghệ cơ sở của ngành, đơn vị và gởi kèm biên bản thẩm định của Hội đồng trong hồ sơ đề tài đến Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 9
Nhiệm vụkhoa học và công nghệ phát sinh
1. Các đề tài phát sinh trong thực tiễn sản xuất và đời sống có tính cấp thiết, thì Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các ban, ngành, đơn vị, nhà khoa học có liên quan để xem xét và đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương cho phép thực hiện.Khi được Ủy ban nhân dân cho phép thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân thực hiện như những đề tài khác.
2. Đối với kinh phí thực hiện các đề tài, dự án phát sinh ngoài kế hoạch do Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện hoặc các ban, ngành đề xuất được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ cân đối sắp xếp từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ được giao hàng năm theo thứ tự ưu tiên.
Trong trường hợp kinh phí sự nghiệp khoa học đã được phân bổ không đảm bảo theo yêu cầu phát sinh thì Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp Sở Tài chính đề xuất phương án bổ sung để UBND tỉnh quyết định.
Chương IV
Điều 10
Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền thành lập
1. Chức năng
Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chuyên ngànhlà tổ chức giúp Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh, Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở trong việc xét duyệt đề cương, nghiệm thukết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo phân cấp.
2. Nhiệm vụ
Xem xét, phân tích và phản biện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tư vấn của hội đồng, được Sở Khoa học và Công nghệ, phòng kinh tế, phòng kinh tế - hạ tầng tổng hợp và cung cấp.
3. Thẩm quyền thành lập
a) Đối với đề tài, dự án trọng điểm cấp tỉnh: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnhra quyết định thành lập hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chuyên ngành.
b) Đối với đề tài, dự án cấp tỉnh còn lại: UBND tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệra quyết định thành lập hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chuyên ngành.
c) Đối với đề tài, dự án cấp cơ sở: thủ trưởng sở, ngành, chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố có thể sử dụng Hội đồng Khoa học và Công nghệ cơ sở hoặc quyết định thành lậpHội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chuyên ngành để xét duyệt đề cương, nghiệm thu kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đảm bảo yêu cầu về năng lực.
Điều 11
Thành phần của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Hội đồng)
Thành phần Hội đồng: gồm 1 chủ tịch hội đồng, 1 ủy viên thư ký và một số ủy viên khác. Trường hợp cần thiết có thể mời nhà khoa học có uy tín và chuyên môn sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan đến lĩnh vực tư vấn của hội đồng làm chủ tịch Hội đồng;ủy viên hội đồng là đại diện một số sở ngành, đơn vị có liên quan, một số nhà khoa học và cán bộ kỹ thuật, quản lý có uy tín, kinh nghiệm.
Phương thức hoạt động của hội đồng thực hiện theo quy định hoạt động của Hội đồng Khoa học và công nghệvà các quy định hiện hành. Nhiệm vụ của hội đồng là xem xét, đánh giá về sự cần thiết, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, nội dung khoa học và công nghệ, khả năng thực hiện, hiệu quả kinh tế-xã hội, sản phẩm ... của đề tài; đánh giá, nghiệm thu nội dung đã thực hiện và kết quả đạt được theo đề cương được duyệt.
Điều 12.
Chương trình làm việc của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chuyên ngành
Mục tiêu nghiên cứu;
Chương V
Điều 13
Cấp mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chuyên ngành xét duyệt đề cương và đồng ý cho thực hiện, đề cương này sẽ được cấp mã số.
Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm xây dựng và hướng dẫn việc cấp mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 14
Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1. Căn cứ để lập dự toán
a) Các nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án đã được Hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặc xét chọn chủ trì thực hiện đề tài, dự án thông qua và được Sở Khoa học và Công nghệ thống nhất;
b) Các định mức kinh tế - kỹ thuật do các bộ, ngành chức năng ban hành, chế độ chi tiêu hiện hành của nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì phải thuyết minh chi tiết căn cứ lập dự toán;
c) Dự toán kinh phí của đề tài, dự án phải gắn với các nội dung và sản phẩm nghiên cứu cụ thể; có thuyết minh rõ cơ sở xây dựng dự toán theo các nội dung công việc.
2. Chủ nhiệm đề tài, dự án lập dự toán chi tiết kinh phí của đề tài, dự án theo các nội dung chi giao khoán và chi không giao khoán, báo cáo tổ chức chủ trì để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 15
Tổ chức thẩm định kinh phí thực hiện đề tài, dự án
1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Sở Khoa học và Công nghệphối hợp Sở Tài chính tổ chức thẩm định đối với từng đề tài, dự án.
2. Nội dung thẩm định:
a) Thẩm định kinh phí cần thiết để triển khai đề tài, dự án phù hợp với các nội dung của đề tài, dự án được hội đồng đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn hoặcxét chọn chủ trì thực hiện đề tài, dự án thông qua;
b) Kinh phí cần thiết hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
Điều 16
Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
a)Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với cá nhân, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
b) Nội dung chủ yếu của hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải đầy đủ các nội dung sau:
Thông tin các bên ký kết hợp đồng.
Các nội dung yêu cầu của bên giao.
Quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng.
Các điều khoản về điều chỉnh hợp đồng.
Các điều khoản về tranh chấp hợp đồng.
Các điều khoản khác (nếu cần thiết).
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
a) Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký kết với cá nhân, đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở.
b) Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ được ký kết với cá nhân, đơn vị sau khi ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở với Sở Khoa học và Công nghệ.
Chương VI
Điều 17
Quản lý kinh phí
Việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 18
Sử dụng kinh phí
Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đảm bảo yêu cầu của đề cương được duyệt. Việc sử dụng kinh phí thực hiện theo các qui định pháp luật hiện hành
Điều 19
Cấp kinh phí thực hiện đề tài, dự án
Sau khi đề tài, dự án được phê duyệt thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với đơn vị chủ trì, chuyển kinh phí cho đề tài, dự án theo tiến độ thực hiện về tài khoản của đơn vị chủ trì.
Việc cấp phát kinh phí cho đơn vị chủ trì để chi theo tiến độ và nội dung hoạt động chung của đề tài, dự án đã được phê duyệt;
Trường hợp đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án chậm tiến độ so với tiến độ đã phê duyệt mà không được sự đồng ý của Sở Khoa học và Công nghệ, không thực hiện việc báo cáo tổng hợp về tình hình tiến độ thực hiện và sử dụng kinh phí của đề tài, dự án thì Sở Khoa học và Công nghệ ngừng phân bổ kinh phí.
Điều 20
Quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí thực hiện các nội dung thuộc nhiệm vụ khoa học và công nghệ và kinh phí hoạt động chung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo qui định, đảm bảo thuận tiện, đầy đủ và kịp thời.
Điều 21
Phân cấp quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí
Việc quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ phải được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chế độ tài chính hiện hành, danh mục nhiệm vụnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hàng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các quy định quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh, trong đó:
1. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí các hoạt động phục vụ công tác quản lý đối với đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ cấp tỉnh.
2. Giao cho đơn vị chủ trì, chủ nhiệm quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ đã được phê duyệt với Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 22
Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị chủ trì đề tài, dự án
1. Đơn vị chủ trì phải ký xác nhận và theo dõi hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ nhiệm thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ. Thủ trưởng các đơn vị chủ trì có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc theo dõi và kiểm tra việc thực hiện đề tài, dự án do tổ chức mình thực hiện; có trách nhiệm giám sát chi tiêu chặt chẽ, có hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và thanh quyết toán đúng thời gian quy định. Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện đề tài, dự án; nghiêm túc thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng. Đơn vị chủ trì phải cử người có thẩm quyền tham dự các buổi họp của hội đồng xét chọn, thẩm định kinh phí hay nghiệm thu đề tài, dự án.
2. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu đề tài, dự án ở cấp cơ sở trước khi gửi báo cáo nghiệm thu về Sở Khoa học và Công nghệ để nghiệm thu chính thức.
3. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm trong việc thu hồi kinh phí của đề tài, dự án khi bị kiểm tra, đình chỉ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKH&CN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có)và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Điều 23
Trách nhiệm và quyền hạn của chủ nhiệm đề tài, dự án
1. Chủ nhiệm đề tài, dự ánchịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện đề tài, dự án theo đúng các điều khoản cam kết trong hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
2. Chủ nhiệm đề tài, dự ánđược quyền chủ động sử dụng kinh phí được cấp theo chế độ khoán kinh phí hiện hành và điều hòa nhân sự để thực hiện đề tài, dự án; có trách nhiệm nộp kinh phí thu hồi (nếu có) theo đúng hợp đồng đã ký; thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất (nếu có); sử dụng kinh phí và thanh quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án theo đúng quy định hiện hành.
Điều 24
Trách nhiệm triển khai kết quả nghiên cứu khoa học
1. Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị chủ trì và chủ nhiệm có trách nhiệm công bố kết quả nghiên cứu rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án(trừ những đề tài, dự áncó độ mật và tối mật phục vụ an ninh quốc phòng và một số ngành khác theo quy định của pháp luật về vấn đề bảo mật hoặc các đề tài, dự ánđược đặt hàng từ khu vực tư nhân, có sử dụng một phần ngân sách nhà nước và có tính bảo mật về kỹ thuật, công nghệ…).
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức bàn giao kết quả nghiên cứu, sản phẩm của đề tài, dự áncho các cơ quan đặt hàng, tổ chức, đơn vị ứng dụng kết quả của đề tài, dự ánmỗi năm 2 lần. Cơ quan đặt hàng, tổ chức, đơn vị ứng dụng kết quả của đề tài, dự áncó trách nhiệm báo cáo định kỳ 12 tháng/lần về việc triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu cho Sở Khoa học và Công nghệ cho đến khi có kết quả ứng dụng cụ thể. Chủ nhiệm, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ tổ chức, đơn vị ứng dụng triển khai kết quả nghiên cứu.
3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm báo cáo Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh việc triển khai kết quả nghiên cứu khoa học đối với các đề tài, dự ándo Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cho Sở Khoa học và Công nghệ
Điều 25
Trách nhiệm của cơ quan đặt hàng và tổ chức, đơn vị ứng dụngkết quả nghiên cứu
Cơ quan, tổ chức đề xuất phải cử thành viên trong ban lãnh đạo (hoặc cán bộ chuyên trách) tham gia (hoặc tự tham gia nếu là cá nhân đề xuất) các hội đồng tuyển chọn, xét chọn, đánh giá nghiệm thu và phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ tham gia giám sát quá trình thực hiện đề tài, dự án để kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh.
Cơ quan đặt hàng và tổ chức, đơn vị ứng dụng kết quả nghiên cứu sau khi nhận được bàn giao từ Sở Khoa học và Công nghệ với sự hỗ trợ tiếp tục từ chủ nhiệm đề tài , dự án phải triển khai ngay kết quả nghiên cứu, chậm nhất là 6 tháng. Nếu sau 6 tháng mà chưa ứng dụng được kết quả nghiên cứu thì đơn vị tiếp nhận phải báo cáo cho Sở Khoa học và Công nghệ để Sở Khoa học và Công nghệ cho ý kiến xử lý.
Điều 26
Kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện
1. Đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo với Sở Khoa học và Công nghệ về tiến độ thực hiện đề tài, dự ánđịnh kỳ hoặc đột xuất và báo cáo quyết toán kinh phí trước mỗi lần cấp kinh phí đợt tiếp theo. Nếu quá 06 tháng (tính từ thời điểm phải báo cáo tiến độ), mà không có báo cáo và không chứng minh được nguyên nhân trễ hạn do khách quan, thì Sở Khoa học và Công nghệ có quyền đình chỉ nghiên cứu và tiến hành các thủ tục thanh lý hợp đồng.
2. Theo chức năng quản lý, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra về việc thực hiện nội dung nghiên cứu, việc sử dụng kinh phí định kỳ hoặc đột xuất, để xác nhận tiến độ và kết quả thực hiện đề tài, dự án, trên cơ sở đó có biện pháp chỉ đạo tiếp tục thực hiện hoặc đình chỉ thực hiện đề tài, dự án. Khi cần thiết, mời lãnh đạo các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham gia kiểm tra.
Điều 27
Giải quyết các thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện đề tài, dự án
1. Đối với đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ trọng điểm cấp tỉnh khi có thay đổi, phát sinh: chủ nhiệm đề tài, dự án và thủ trưởng đơn vị chủ trì lập báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ xem xét để trình UBND tỉnh giải quyết.
2. Đối với đề tài, dự án cấp nghiên cứu khoa học và công nghệ tỉnh còn lại:
2.1. Trong trường hợp phải thay đổi mục tiêu, nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án, từ đó làm thay dự toán kinh phí của đề tài, dự án thì chủ nhiệm đề tài, dự án và thủ trưởng đơn vị chủ trì lập báo cáo mục tiêu, nội dung của đề tài, dự án cần phải thay đổi và dự toán kinh phí điều chỉnh gửiSở Khoa học và Công nghệxem xét để trình UBND tỉnh giải quyết.
2.2. Nếu việc thay đổi nội dung mà không thay đổi kinh phí:
a) Nếu có thay đổi mục tiêu của đề tài, dự án thì Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến chỉ đạo. Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ giải quyết theo thẩm quyền của mình.
b) Nếu không thay đổi mục tiêu của đề tài, dự án thì Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
2.3. Nếu việc thay đổi nội dung làm thay đổi kinh phí, thì:
a) Nếu tổng kinh phí đề tài, dự án sau khi thay đổi không vượt tổng kinh phí của đề tài, dự án đã được duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ giải quyết trên cơ sở định mức đã thống nhất và thông báo bằng văn bản cho Sở Tài chính biết. Trong trường hợp phát sinh mới chưa có định mức thì Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp Sở Tài chính xác định định mức và bố trí kinh phí thực hiện.
b) Nếu tổng kinh phí đề tài, dự án sau khi thay đổi vượt không quá 5% tổng kinh phí của đề tài, dự án đã được duyệt thì Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị Sở Tài chính giải quyết theo thẩm quyền.
c) Nếu tổng kinh phí đề tài, dự án sau khi thay đổi vượt trên 5% tổng kinh phí của đề tài, dự án đã được duyệt thì Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị Sở Tài chính xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Đối với đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp cơ sở khi có thay đổi, phát sinh: chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
Đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án chỉ được thực hiện các thay đổi về mục tiêu, nội dung, sản phẩm và phát sinh về kinh phí khi có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền qui định ở trên. Việc sử dụng kinh phí để giải quyết các phát sinh phải tuân thủ các quy định tài chính hiện hành.
Chương VII
Điều 28
Đánh giá nghiệm thu giữa kỳ đề tài, dự án
1. Mỗi đề tài, dự ántrong quá trình thực hiện, nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, nội dung nghiên cứu và làm cơ sở cho việc triển khai các nhiệm vụ tiếp theo phải tổ chức hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu giữa kỳ (gọi tắt là hội đồng nghiệm thu giữa kỳ). Trừ trường hợp đề tài, dự ánthực hiện dưới 12 tháng hoặc kinh phí dưới 200 triệu đồng đối với lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn và dưới 400 triệu đồng đối với lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
2. Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện theo từng giai đoạn của đề tài, dự ánbằng cách bỏ phiếu đạt hay không đạt.
3. Đề tài, dự án chỉ được tiếp tục thực hiện khi hội đồng đánh giá nghiệm thu giữa kỳ đánh giá kết quả thực hiện của giai đoạn trước đạt kết quả “Đạt”.
4. Trong trường hợp hội đồng giám định đánh giá kết quả thực hiện giữa kỳ không đạt thì đề tài, dự áncó thểkhông được tiếp tục thực hiện và tiến hành các thủ tục thanh lý hợp đồng.
Điều 29
Đánh giá nghiệm thu cuối kỳ
Việc đánh giá nghiệm thu đề tài, dự áncấp cuối kỳ phải căn cứ vào hồ sơ xét chọnhoặc tuyển chọn chủ trì thực hiệnđề tài, dự ánđược duyệt, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã ký kết, kết quả nghiệm thu giữa kỳvàkết quả đánh giá nghiệm thu cơ sở (nếu có), tiến hành đúng qui định, quy trình, bảo đảm nghiêm túc, trung thực, khách quan, chính xác và công bằng.
Đối với đề tài, dự ánđược Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chuyên ngànhkiến nghị cho nghiệm thu lại, thì chi phí phục vụ hội đồng đánh giá nghiệm thu lại do đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự ánchịu trách nhiệm chi trả.
Nếu quá 6 tháng (so với hợp đồng) chủ nhiệm đề tài, dự án không nộp báo cáo nghiệm thu và không chứng minh được nguyên nhân trễ hạn do khách quan, thì Sở Khoa học và Công nghệ có quyền đình chỉ triển khai đề tài, dự án và tiến hành các thủ tục thanh lý hợp đồng.
Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu đề tài, dự án được thành lập mới theo
Điều 10, 11, 12 Quy định này.
Điều 30
Chế tài xử lý đối với các đề tài, dự án không hoàn thành
1. Đề tài , dự án không hoàn thành là đề tài, dự án thuộc một trong các loại sau đây:
a) Bị đình chỉ trong quá trình thực hiện theo quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án, do sai phạm hoặc không có khả năng hoàn thành;
b) Có kết quả được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” tại hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án và không được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án cho phép gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả.
2. Xác định nguyên nhân đề tài, dự án không hoàn thành:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xác định đề tài, dự án không hoàn thành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, chủ nhiệm đề tài, dự án, đơn vị chủ trì lập báo cáo chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện (nội dung hoạt động và sử dụng kinh phí) của đề tài, dự án; xác định rõ các nguyên nhân chủ quan và khách quan, gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quản lý đề tài, dự án;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quản lý đề tài, dự án chịu trách nhiệm kiểm tra, xác định nguyên nhân dẫn đến việc đề tài, dự án không hoàn thành.
3. Hình thức xử lý đề tài, dự án không hoàn thành:
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tùy theo nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan dẫn đến việc đề tài, dự án không hoàn thành để ra quyết định xử lý cụ thể như sau:
3.1. Xử lý về tài chính:
a) Nộp hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ kinh phí của đề tài, dự án đã được cấp nhưng chưa sử dụng;
b) Đối với phần kinh phí của ngân sách nhà nước đã sử dụng, được xử lý như sau:
Trường hợp do nguyên nhân chủ quan, phải quy rõ trách nhiệm của từng cá nhân để thu hồi tối đa kinh phí cho ngân sách nhà nước. Tổng mức thu hồi tối thiểu không thấp hơn 30% kinh phí ngân sách nhà nước cấp đã sử dụng cho đề tài, dự án.
Trường hợp do nguyên nhân khách quan thì tổng mức thu hồi tối đa không quá 10% kinh phí ngân sách nhà nước cấp đã sử dụng cho đề tài, dự án.
Mức thu hồi cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án xem xét quyết định. Nguồn kinh phí nộp trả ngân sách nhà nước: 50% do chủ nhiệm đề tài, dự án chịu trách nhiệm nộp trả; 50% từ các quỹ và các nguồn kinh phí tự có khác của đơn vị chủ trì.
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án có quyết định về việc nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước, đơn vị chủ trì và chủ nhiệm có trách nhiệm nộp hoàn trả kinh phí cho ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành;
d) Trong trường hợp nguồn các quỹ và các nguồn tự có khác hiện có của đơn vị chủ trì không đủ nộp hoàn trả ngân sách, thì được chuyển phần còn thiếu sang năm sau để tiếp tục hoàn trả ngân sách nhà nước;
đ) Các đơn vị chủ trì đề tài, dự án tổng hợp tình hình thực hiện việc thu hồi kinh phí hoàn trả ngân sách nhà nước vào báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị mình gửi cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định;
3.2. Xử lý bổ sung:
a) Chủ nhiệm có đề tài, dự án trễ hạn quá 12 tháng chưa nghiệm thu, chưa quyết toán (nếu không chứng minh được do nguyên nhân khách quan) sẽ không được đăng ký thực hiện đề tài, dự án trong 2 năm tiếp theo tính từ thời điểm nghiệm thu hoặc thanh lý và quyết toán kinh phí, hoặc bị xuất toán thu hồi lại kinh phí đã cấp.
b) Tổ chức có 3 đề tài, dự án trễ hạn hoặc không quyết toán kinh phí trên 12 tháng trở lên, không được đăng ký chủ trì đề tài, dự án trong 2 năm tiếp theo tính từ thời điểm nghiệm thu hoặc thanh lý và quyết toán kinh phí, hoặc bị xuất toán thu hồi lại kinh phí đã cấp.
3.3. Các hình thức xử lý khác:theo quy định do Bộ Khoa học và công nghệ ban hành (nếu có).
Điều 31
Chế tài xử lý đối với các đề tài, dự án vi phạm
Đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án trong quá trình tổ chức, thực hiện đề tài, dự án nếu vi phạm quy định của Luật Khoa học và công nghệ, vi phạm Quy định này, vi phạm các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan sẽ bị buộc bồi thường kinh phí thực hiện đề tài, dự án theo qui định pháp luật hiện hành và không được tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh từ 3 – 5 năm.
Điều 32
Sử dụng sản phẩm, xử lý tài sản và thanh lý hợp đồng thực hiện đề tài, dự án
1. Sử dụng sản phẩm của đề tài, dự án:
a) Sản phẩm của đề tài, dự án là tài sản trí tuệ, việc sử dụng sản phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Sản phẩm của đề tài, dự án là sản phẩm vật chất sử dụng kinh phí của ngân sách nhà nước, khi các sản phẩm này được tiêu thụ trên thị trường thì nguồn thu sau khi trừ các khoản chi phí hợp lệ, được phân phối như sau:
40% nộp vào Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh.
30% trích lập quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị chủ trì. Trường hợp đơn vị thực hiện không có quỹ phát triển sự nghiệp thì nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành;
30% để lại cho đơn vị thực hiện sử dụng theo qui định.
c) Trường hợp hợp đồng nghiên cứu sản phẩm đề tài, dự án quy định phần kinh phí của nhà nước hỗ trợ thì sản phẩm của đề tài, dự án thuộc sở hữu của đơn vị chủ trì; đơn vị chủ trì phải tổ chức theo dõi hạch toán, quản lý sản phẩm đề tài, dự án theo quy định của nhà nước hiện hành.
2. Xử lý tài sản được mua sắm bằng nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước của đề tài, dự án:
a) Đối với đề tài, dự án sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, thì tài sản được mua sắm là tài sản nhà nước. Sau khi đề tài, dự án hoàn thành, nghiệm thu và quyết toán kinh phí, tài sản này được xử lý theo các quy định hiện hành về quản lý tài sản của nhà nước, cụ thể như sau:
Trường hợp đơn vị chủ trì là tổ chức thuộc nhà nước và có nhu cầu sử dụng thì cơ quan chủ quản xem xét quyết định ghi tăng tài sản cho đơn vị chủ trì;
Điều chuyển cho các cơ quan, đơn vị của nhà nước còn thiếu tài sản có nhu cầu sử dụng hoặc còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản do Nhà nước quy định;
Tổ chức bán đấu giá để thu tiền nộp ngân sách nhà nước đối với các tài sản vẫn còn sử dụng được. Trường hợp đơn vị chủ trì không phải là cơ quan, đơn vị, tổ chức của nhà nước, nếu có nhu cầu thì được ưu tiên mua theo giá thị trường của tài sản tại thời điểm bán;
Thanh lý tài sản đối với các tài sản không còn sử dụng được.
Việc bán, điều chuyển, thanh lý do cơ quan chủ quản đề xuất cấp có thẩm quyền theo phân cấp thẩm quyền quyết định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
b) Trường hợp kinh phí của nhà nước có tính chất hỗ trợ hoặc đơn vị chủ trì đã nộp ngân sách nhà nước kinh phí thu hồi từ các dự án sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ theo quy định, thì tài sản được hình thành từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách nhà nước thuộc quyền quản lý của đơn vị chủ trì. Việc quản lý và sử dụng tài sản được thực hiện theo các quy định hiện hành.
3. Thanh lý hợp đồng:
a) Trường hợp 1: đề tài, dự án kết thúc được nghiệm thu thì sẽ thực hiện theo qui định.
b) Trường hợp 2: đề tài, dự án kết thúc nhưng nghiệm thu không đạt thì do Sở Khoa học và Công nghệ xem xét trên cơ sở kết luận của Hội đồng nghiệm thu để thanh lý hợp đồng.
Cơ quan ký hợp đồng có trách nhiệm tổ chức hội đồng thanh lý có đại diện cơ quan quản lý tài chính, đại diện đơn vị chủ trì, chủ nhiệmđề tài, dự án, chủ tịch ội đồng, ủy viên phản biện, đại diện cơ quan đặt hàng (nếu có) và một số nhà khoa học tham gia hội đồng xét duyệt hoặc giám định đề tài và xử lý theo khoản 3
Điều 32 của Qui định này.
UBND tỉnh quyết định quyết định thanh lý hoặc đình chỉ thực hiện đề tài, dự án và thu hồi sản phẩm, kinh phí đối với các đề tài, dự án trọng điểm cấp tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thanh lý hoặc đình chỉ thực hiện đề tài, dự án và thu hồi sản phẩm, kinh phí đối với các dự án, đề tài cấp tỉnh còn lại và cấp cơ sở.
4. Đăng ký kết quả nghiên cứu:
Chủ nhiệm đề tài, dự án cấp tỉnh, cấp cơ sở phải làm thủ tục đăng ký kết quả nghiên cứu tại Sở Khoa học và Công nghệ; chủ nhiệm đề tài, dự án cấp nhà nước đăng ký kết quả nghiên cứu theo quy định của Bộ Khoa học và công nghệ. Mục đích của việc đăng ký kết quả nghiên cứu nhằm bảo đảm quyền lợi của các tác giả công trình khoa học và phục vụ cho quản lý khoa học và công nghệ tránh trùng lặp nội dung nghiên cứu của các đề tài, dự án.
Chương VIII
Điều 33
Phân công trách nhiệm thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Tổ chức thẩm định kinh phí cho các hạng mục công việc thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được hội đồng xét duyệt đề cương thông qua.
Cấp phát kinh phí thực hiện các hoạt động về KH&CN (bao gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ) theo định mức đã thống nhất với Sở Tài chính.
Giám sát việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp cơ sở sau khi có ý kiến của hội đồng tư vấn.
Điều chỉnh, bổ sung kinh phí thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp cơ sở sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính.
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan chuyên ngành khác trên địa bàn tỉnh trong việc đề xuất và đăng ký và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Tạo điều kiện thuận lợi để các cá nhân, đơn vị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
2. Sở Tài chính
Đảm bảo bố trí đầy đủ và kịp thời kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo danh mục được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ theo qui định.
Tham gia thẩm định, xem xét bổ sung, điều chỉnh kinh phí cho các hạng mục công việc thuộc các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hướng dẫn, hỗ trợ Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chế độ thanh toán, quyết toán vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ đúng qui định.
3. Các sở, ngànhUBND cấp huyện có thực hiện nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Xây dựng các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ động thành lập các Hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở, thẩm định tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung và các nội dung khác của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gởi về Sở Khoa học và Công nghệ.
Chịu trách nhiệm về các hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo qui định hiện hành.
Thực hiện chế độ báo cáo tiến độ thực hiện đề tài, dự án định kỳ hoặc đột xuất và báo cáo quyết toán kinh phí theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ.
Tổ chức nghiệm thu đề tài, dự án ở cấp cơ sở trước khi gửi báo cáo nghiệm thu về Sở Khoa học và Công nghệ.
Thu hồi kinh phí của đề tài, dự án do đơn vị mình chủ trì thực hiện khi bị kiểm tra, đình chỉ thực hiện theo quy định hiện hành.
Công bố kết quả nghiên cứu do đơn vị chủ trì thực hiện rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của các đơn vị (trừ những đề tài, dự án có độ mật và tối mật phục vụ an ninh quốc phòng và một số ngành khác theo quy định của pháp luật về vấn đề bảo mật hoặc các đề tài, dự án được đặt hàng từ khu vực tư nhân, có sử dụng một phần ngân sách nhà nước và có tính bảo mật về kỹ thuật, công nghệ…).
Điều 3 4 . Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm rà soát và sửa đổi quy trình tổ chức thực nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại cơ quan, đơn vị, cấp mình theo Quy định này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Quy định này để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện; trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có những vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành./.