THÔNG TƯ Về việc hướng dẫn thực hiện Hiệp định vay
Phần Lan cho Dự án cải tạo - mở rộng hệ thống cấp nước Tam Kỳ, Quảng Nam
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 5/8/1997 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Căn cứ Hiệp định vay ưu đãi (sau đây gọi là Hiệp định) tài trợ cho Dự án cải tạo - mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi là Dự án) ký ngày 22/5/1998 giữa Bộ Tài chính và Công ty tín dụng xuất khẩu
Phần Lan (FEC).
Phần Lan thông qua FEC là khoản vay nợ nước ngoài của Chính phủ. Vì vậy, toàn bộ tiền vay được hạch toán vào ngân sách nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm trả nợ cho phía nước ngoài khi đến hạn.
Phần Lan:
Phần Lan theo tỷ giá 5,3511 FIM/1USD là tỷ giá chính thức do Ngân hàng Trung ương
Phần Lan công bố vào ngày ký Hiệp định), bao gồm:
Phần vay để thay toán 85% trị giá hợp đồng thương mại là 1.678. 238,44 USD (sau đây gọi là phần vay A),
Phần vay để trả một phần phí bảo hiểm tín dụng bằng 3,45% trị giá Hợp đồng thương mại là 57.899,22 USD (sau đây gọi là phần vay B).
Phần Lan, vốn đối ứng trong nước là 16,94 tỷ đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tính toán xây dựng kế hoạch vốn đối ứng hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam để huy động vốn, đảm bảo bố trí vốn đối ứng cho dự án theo tiến độ.
Phần Lan.
Phần Lan:
Điều 1
01 của Hiệp định vay, Bộ Tài chính sẽ chỉ định một Ngân hàng thương mại
Phần Lan làm nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, hoá đơn thanh toán cho Nhà cung cấp
Phần Lan, tiến hành các thủ tục cần thiết để rút vốn từ FEC thanh toán trực tiếp cho Nhà cung cấp theo Hợp đồng thương mại đã ký và làm thủ tục nhận nợ với FEC thông qua việc cấp Chứng thư rút vốn (Certificate of Drawdown). Căn cứ thông báo của Bộ Tài chính, Chủ đầu tư phải trả trực tiếp phí đại lý cho Ngân hàng này theo quy định của Hợp đồng đại lý theo tỷ lệ 0,1% trị giá số vốn rút từng lần.
Phần Lan.
Phần Lan xuất trình cho Ngân hàng, thay mặt Chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho Nhà cung cấp
Phần Lan theo từng chuyến giao hàng theo tỷ giá 75% trị giá Hợp đồng thương mại. Riêng đối với việc thanh toán phần còn lại 10% trị giá hợp đồng, sau khi Nhà cung cấp đã giao lô hàng cuối cùng và giám sát việc lắp đặt thiết bị máy móc, Chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét và ký duyệt Chứng thư chấp nhận hoàn thành (Final Acceptance Certificate) sau khi nhận được bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee) theo tỷ lệ 5% trị giá hợp đồng cho thời hạn bảo hành kỹ thuật.
Phần Lan (FGB) theo phương thức như sau:
Phần vay A: Chủ đầu tư phải trả bằng tiền mặt theo hoá đơn đòi tiền do FEC gửi trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hoá đơn này.
Phần vay B: Chủ đầu tư phải trả bằng tiền mặt theo hoá đơn đòi tiền do FEC gửi trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hoá đơn này.
Phần vay A (là trị giá
Phần vay B): Sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng ưu đãi này và do FEC chuyển trả cho FGB và ghi nợ cho phía Việt Nam. Chủ đầu tư phải nhận nợ với Tổng cục Đầu tư phát triển toàn bộ tổng trị giá hai
Phần vay A và B này theo cùng điều kiện cho vay lại nêu ở điểm II.2 của Thông tư này.