QUYẾT ĐỊNH Ban hành Q uy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân , Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014 - 2020 ; Báo cáo thẩm định tại Công văn số 329/STP-XDTHVBQPPL ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo q uyết định ban hành Quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020 ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Chỉ đạo
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
Điều 1.
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu cụ thể
Điều 2
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về cơ chế hỗ trợ vốn và cơ chế quản lý nguồn vốn xây dựng nông thôn mới; trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong việc thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020.
Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
Chương II
Điều 3
Cơ chế hỗ trợ vốn xây dựng nông thôn mới
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% vốn cho các hạng mục, công trình: Công tác quy hoạch; công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, ấp, cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác; trụ sở xã; kiên cố cống, đập; nạo vét các công trình thủy lợi tạo nguồn (kênh cấp II trở lên); trường học đạt chuẩn; trạm y tế xã; đường trục xã, liên xã.
2. Đường trục ấp, liên ấp (kể cả cầu) thực hiện theo cơ chế: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%; huy động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân 20% và nhân dân đóng góp 30%.
3. Các công trình giao thông nông thôn có quy mô mặt đường rộng 1,5m thì thực hiện theo cơ chế: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 65%; huy động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân 20% và nhân dân đóng góp 15%.
4. Các hạng mục công trình văn hóa, chợ, nghĩa trang: Thực hiện chính sách xã hội hóa theo các quy định hiện hành. Riêng mặt bằng trung tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn hóa ấp, nghĩa trang xã hoặc liên xã theo quy hoạch ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%.
5. Mô hình phát triển sản xuất: Thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.
6. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30%; huy động nhân dân tại chỗ đóng góp 70% về hạ tầng phục vụ sản xuất thiết yếu và các công trình khác như: Xây dựng hệ thống thủy lợi; kiên cố hóa kênh mương thủy lợi; hệ thống điện phục vụ sản xuất; cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp; trạm bơm điện;...
7. Về đầu tư hệ thống cấp nước sạch nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.
Chương trình 135 và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thực hiện theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4
Cơ chế quản lý nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
Cơ chế quản lý vốn xây dựng nông thôn mới đối với các nội dung hỗ trợ theo Quy định này được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2013 và Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc hướng dẫn và sửa đổi, bổ sung một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
Chương III
Điều 5
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực
Chương trình xây dựng nông thôn mới, có trách nhiệm:
Chương trình xây dựng nông thôn mới trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ chỉ tiêu vốn đầu tư cho
Chương trình. Đề xuất phân bổ vốn hỗ trợ nhằm đảm bảo đúng mục tiêu, kế hoạch
Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Chương trình xây dựng nông thôn mới trên cơ sở cân đối nguồn lực chung của toàn tỉnh.
Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Chương trình xây dựng nông thôn mới theo Luật Ngân sách nhà nước.
Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Chương trình xây dựng nông thôn mới hàng năm trên cơ sở mức hỗ trợ ngân sách nhà nước được phân bổ hàng năm và vốn huy động đóng góp tự nguyện của các cá nhân, tổ chức đảm bảo thực hiện
Chương trình xây dựng nông thôn mới theo đúng mục tiêu, lộ trình đề ra.
Chương trình xây dựng nông thôn mới gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan trước ngày 15 tháng 10 hàng năm để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện đầu tư cho năm sau.
Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương trình xây dựng nông thôn mới để đối ứng, đảm bảo thực hiện hoàn thành các công trình, dự án được hỗ trợ đúng tiến độ, yêu cầu chất lượng.
Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 6
Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.