QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG V/v phê duyệt "Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Huyện Đức Trọng - Tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Õ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Chỉ thị 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 của Thủ tướng chính phủ về công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội đến năm 2010; -
Xét Tờ trình số 190/TT-UB ngày 07/12/2004 của UBND huyện Đức Trọng và Tờ trình số 388/ TT-KHĐT ngày 21/4/2005 của Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị phê duyệt "qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”. QUYẾT ĐỊNH Điều I : Phê duyệt "Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020" với nội dung chủ yếu như sau: 1.1 Quan điểm phát triển kinh tế-xã hội huyện Đức Trọng đến năm 2020: - Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Lâm Đồng. - Phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tranh thủ các yếu tố thuận lợi của môi trường và sự hợp tác bên ngoài để phát triển với tốc độ nhanh nhưng bền vững; tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với ổn định chính trị, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển hài hoà giữa các khu vực và các ngành. - Tăng trưởng kinh tế chuyển dần từ dựa vào lợi thế cạnh tranh của các điều kiện tự nhiên sang dựa vào các nhân tố hiện đại: vốn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại. 1.2. Mục tiêu phát triển: Tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao hơn mức bình quân của cả tỉnh, tốc độ tăng GDP bình quân thời kỳ 2006 - 2010 khoảng 14%/năm, thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 13,0%/năm. - Chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ lên 29% năm 2010 và 33% năm 2020; công nghiệp là 31% và 45%. Nông nghiệp giảm dần còn 40% và 22%. Cơ cấu kinh tế huyện Đức Trọng Thời kỳ 2005 - 2010: Nông - Lâm - Công nghiệp - Dịch vụ Thời kỳ 2011 - 2020: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông - Lâm nghiệp Phấn đấu nâng mức GDP bình quân/người đạt 10-11 triệu vào năm 2010 và khoảng 30 triệu đồng vào năm 2020. Thu ngân sách trên địa bàn huyện tăng bình quân 12 - l3%/năm, đạt 235 tỷ đồng vào năm 2010 và trên 700 tỷ đồng vào năm 2020. - Hoàn thành đầu tư cụm công nghiệp Phú Hội, xây dựng các cụm công nghiệp: Tân Phú, Hiệp Thành. - Nâng cấp thị trấn Liên Nghĩa thành thị xã. Hình thành đô thị Liên Khươg - Prenn - Giảm tỷ lệ tăng tự nhiên 0,5%/ năm; đến năm 2010 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,5% và 1,0% vào năm 2020. - Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Hoàn thành công tác định canh định cư, ổn định và nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc. Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 28-30% vào năm 2010 và khoảng 45-50% năm 2020. Xã hội hoá về văn hoá, y tế, giáo dục; đẩy mạnh hoạt động các chương trình quốc gia. Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, Tăng cường đầu tư trường lớp, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hiện đại hoá các cơ sở y tế. Đến năm 2010 có 100% dân cư sử dụng nước sạch, 100% dân cư sử dụng điện. - Bảo tồn, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học. Phòng ngừa có hiệu quả ô nhiễm môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội gây ra. 1.3. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và 2020: Hạng mục ( ĐVT:ha) Hiện trạng 2010 2020 Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 90.160,5 90.160,5 90.160,5 - Đất nông nghiệp 30.809,6 32.050,0 33.512,0 - Đất Lâm nghiệp 44.268,1 45.550,0 43.172,0 - Đất chuyên dùng 5.394,5 8.634,3 9.763,0 - Đất ở 985,5 1.325,0 1.830,0 - Đất chưa sử dụng, khai thác 8.702,8 2.601,2 1.830,5 1.4. Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế : 1.4.1. Ngành nông nghiệp: - Hiện đại hoá ngành nông nghiệp, gắn sản xuất với chế biến và hướng vào xuất khẩu. Hình thành cơ cấu nội bộ ngành hợp lý, tăng tỷ trọng chăn nuôi lên 25%, dịch vụ nông nghiệp lên 5% vào năm 2010, đến năm 2020 tỷ trọng chăn nuôi chiếm khoảng 30%, dịch vụ nông nghiệp chiếm 10 -15%. Chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp không hiệu quả sang mục đích nông - lâm hoặc lâm nghiệp. - Đẩy mạnh phát triển dịch vụ, ngành nghề,... gắn với việc tổ chức tiêu thụ hàng hoá cho nông dân. Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu vực nông thôn. Trong đó, đặc biệt chú trọng xây dựng hệ thống thuỷ lợi giao thông nông thôn, điện. Trồng trọt: Đa dạng hoá cây trồng, chú trọng thâm canh, cải tạo giống và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Xây dựng vùng nguyên liệu ổn định có năng suất và chất lượng cao để phục vụ phát triển công nghiệp. - ổn định diện tích cà phê ở mức 8.000 ha, trong đó diện tích cà phê chè đạt 3.000 ha. Đưa năng suất trung bình lên 2,5 - 2,8 tấn/ha; cải tiến phương pháp chế biến để từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu. Phát triển cây dâu ở vùng đất bằng ven sông suối; đến năm 2010 ổn định diện tích ở mức 730 ha, năng suất đạt 90-100 tạ/ha - Diện tích gieo trồng các loại cây lương thực đến năm 2010 đạt 12.000 ha, sản lượng lương thực đạt 74.000 tấn, đến năm 2020 đạt 14.000 ha, sản lượng lương thực đạt 80-85.000 tấn; phát triển diện tích gieo trồng ngô lên khoảng 5.000 ha, sản lượng ngô hàng năm đạt 30-35.000 tấn để cung cấp cho công nghiệp chế biến thức ăn gia súc; phát triển thuỷ lợi để tăng diện tích lúa đông xuân, diện tích gieo trồng lúa cả năm khoảng 8.000 ha, sản lượng lúa đạt 40.000 - 45.000 tấn/năm. - Mở rộng diện tích, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao để phát triển rau hoa cao cấp, gắn với công nghiệp chế biến để xuất khẩu. Đến năm 2010 có 2.700 ha đất chuyên rau (trong đó 100 ha rau công nghệ cao), sản lượng trên 300.000 tấn, diện tích trồng hoa khoảng 650ha, sản lượng 130 triệu cành; đến năm 2020 ổn định ở mức 3.000 - 3.300 ha, (trong đó 350 - 400 ha rau công nghệ cao), sản lượng khoảng 500.000 tấn, trong đó rau sạch chiếm khoảng 20 - 25%, diện tích trồng hoa khoảng 850 ha, sản lượng 230 triệu cành, trong đó xuất khẩu khoảng 15-20%. - Phát triển cây ăn quả (300-900 ha), cây chè (300ha) và một số cây trồng khác như: dứa Cay en, ca cao, măng tre ở những địa bàn thích hợp và khi có thị trường. - Chăn nuôi: Phát triển theo quy mô hộ gia đình và chăn nuôi công nghiệp, ưu tiên phát triển mạnh chăn nuôi bò đàn, bò sữa tại các xã vùng Loan. - Đến năm 2010 có: 17.000 con bò (trong đó 2.500 con bò sữa ); 7.000 con trâu, 120.000 con lợn, 1.150.000 gia cầm. - Đến năm 2020 có: 35.000 con bò (trong đó 3.500 con bò sữa );, 7.500 con trâu, 180.000 con lợn, 1.700.000 gia cầm. - Dịch vụ nông nghiệp: phát triển mạnh dịch vụ vật tư, làm đất, tưới tiêu, chuyển giao công nghệ và kỹ thuật. Lâm nghiệp: tập trung bảo vệ, khoanh nuôi và phục hồi vốn rừng; chuyển đổi một số diện tích đất lâm nghiệp không có rừng sang đất nông nghiệp và đất xây dựng, diện tích đất có rừng năm 2010 đạt 45.500 ha, đạt 50% độ che phủ rừng. Trồng rừng nguyên liệu 500-800 ha/năm. Ngư nghiệp: sử dụng hiệu quả mặt nước của các hồ thuỷ điện để nuôi cá, phát triển ao cá tạt hộ gia đình, sản lượng thuỷ sản đạt 6.000 tấn/năm. 1 4.2. Ngành Công nghiệp - TTCN: Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, thị trường ổn định, thu hút nhiều lao động gắn với nguyên liệu tại chỗ như: thuỷ điện, sản xuất bột giấy, chế biến cà phê, rau, sữa, thịt, thức ăn gia súc, chế biến khoáng sản sét - cao lanh, gốm sứ, VLXD, dệt may - da giày..... .tạo tiền đề để phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, công nghiệp chính xác. - Khuyến khích phát triển các cơ sở công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, gắn cơ sở chế biến với phát triển vùng nguyên liệu. Đẩy mạnh phát triển TTCN và công nghiệp nông thôn quy mô hộ gia đình. - Đầu tư công nghệ và kỹ thuật mới cho những ngành công nghiệp quan trọng. Đổi mới trang thiết bị và công nghệ, hiện đại hoá ở những khâu then chốt, nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. - Phát triển các lĩnh vực công nghiệp chủ yếu: Công nghiệp chế biến cà phê: từng bước đổi mới công nghệ và xây dựng thương hiệu để hướng vào xuất khẩu. Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu công suất 5.000 - 10.000 tấn thành phẩm/ năm, nhà máy cà phê hoà tan quy mô 1.000 tấn nguyên liệu/năm. Đến năm 2010 cà phê chế biến xuất khẩu chiếm 40-50% sản lượng. Công nghiệp chế biến rau, hoa, quả: duy trì và phát huy công suất chế biến của các cơ sở hiện có. Phát triển vùng nguyên liệu, xây dựng nhà máy chế biến quả công suất 10.000 tấn thành phẩm/năm, nhà máy cấp đông rau công suất 20.000 tấn/năm. Tổng công suất chế biến rau đạt 30.000 tấn thành phẩm/năm vào năm 2010. Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi: xây dựng nhà máy chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, các sản phẩm từ thịt và da. Công nghiệp sản xuất đồ uống: xây dựng các nhà máy nước khoáng, công suất 10 triệu lít/năm và các cơ sở chế biến đồ uống khác từ nguồn nguyên liệu địa phương. Công nghiệp sản xuất thức ăn gia súc: sử dụng nguyên liệu địa phương để sản xuất thức ăn gia súc, công suất 20.000 - 40.000 tấn thành phẩm/năm. Công nghiệp chế biến lâm sản: phát triển các cơ sở sản xuất gỗ XDCB, mộc dân dụng cao cấp, sản xuất ván lạng, ván ép, ván nhân tạo... ưu tiên phát triển các ngành sản xuất gạch men, ngói, gốm sứ,.... phục hồi ngành sản xuất sứ dân dụng, phát triển sứ công nghiệp và vật liệu chịu lửa, đến năm 2010 nâng sản lượng bột samot lên 5.000 tấn/năm, vật liệu chịu lửa đạt 10.000 tấn, cao lanh tinh chế 50.000 tấn/năm; đẩy mạnh sản xuất bê tông và cấu kiện bê tông đạt sản lượng 20.000 m3. Xây dựng nhà máy khai thác và chế biến Bentonit công suất 50.000 tấn nguyên liệu/năm, sau năm 2010 mở rộng quy mô lên 100.000 tấn năm. Xây dựng các cơ sở gia công may mặc, giày da với công nghệ hiện đại để xuất khẩu Công nghiệp cơ khí hướng vào sản xuất thiết bị phục vụ công nghiệp chế biến nông lâm sản, các thiết bị vận tải, sản xuất VLXD, sửa chữa...tạo tiền đề hình thành công nghiệp chế tạo các loại máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế chất lượng cao. Phát triển công nghiệp cơ khí nhỏ tại các vùng nông thôn. Từng bước hình thành và phát triển công nghiệp sản xuất các loại vật liệu mới, công nghiệp sản xuất, lắp ráp hàng điện tử, thiết bị quang điện tử, thiết bị tự động hoá.. . Quy hoạch theo các khu, cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Phú Hội, diện tích: 173,9 ha, quy hoạch các ngành công nghiệp chủ yếu: chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, khoáng sản. Cụm công nghiệp Hiệp Thạnh, diện tích 70 ha, quy hoạch các ngành công nghiệp chủ yếu: cơ khí, sành sứ, chế biến nông sản, hoá chất. Cụm công nghiệp Tân Phú, diện tích 75 ha, quy hoạch các ngành công nghiệp chủ yếu: chế biến nông sản, sản xuất VLXD, sản xuất hàng tiêu dùng. 1. 4.3. Ngành thương mại- dịch vụ: - Thương mại: thực hiện tốt vai trò cung- cầu và điều tiết thị trường; đảm bảo cung ứng hàng hoá và tiêu thụ nông phẩm không những cho nhân dân trong huyện mà còn là đấu mối giao thương cho các huyện lân cận. Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân 21% đến năm 2010 đạt 650 tỷ đồng, giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân 22,6% đến năm 2020 đạt 5.000 tỷ đồng. - Đẩy mạnh xuất khẩu, đến năm 2010 giá trị xuất khẩu đạt 60 triệu USD, năm 2020 đạt 250 triệu USD. - Phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ nông sản chất lượng cao, chợ đầu mối tại thị trấn Liên Nghĩa và chợ tại các trung tâm xã và cụm xã. - Dịch vụ: phát triển các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống, dịch vụ ngân hàng, tài chính, tín dụng, vận tải.. . để hỗ trợ đắc lực cho phát triển kinh tế-xã hội. - Du lịch: Khai thác các tiềm năng du lịch, đầu tư nâng cấp cảnh quan và hạ tầng phục vụ du lịch. Đa dạng hoá các loại hình du lịch: nghĩ dưỡng, tham quan, du lịch sinh thái, du lịch văn hoá...gắn các điểm du lịch của địa phương với các Tour du lịch của Tỉnh và khu vực. Quy hoạch số lượng khách đến du lịch tại huyện Đức Trọng năm 2010 đạt 200.000 -250.000 lượt khách, năm 2020 đạt 400.000 lượt khách. 1.5. Quy hoạch phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng: 1.5.1. Giao thông: - Xây dựng hệ thống cầu đường đồng bộ, đảm bảo giao thông thuận tiện từ trung tâm huyện đến tất cả các xã, các trung tâm dân cư. Mở rộng và nhựa hoá các tuyến đường nội thị, các trung tâm xã, cụm xã, cấp phối các tuyến đường liên thôn, liên xã. Phát triển các phương tiện giao thông, mở rộng luồng tuyến đáp ứng yêu cầu vận chuyển hành khách và hàng hoá của nhân dân. + Nâng cấp quốc lộ 20, 27 và mở rộng đoạn chạy qua trung tâm huyện. + Thông tuyến đường Ninh Loan - Bắc Bình (Bình Thuận), tiếp tục hoàn thiện các tuyến Tân Hội - Tân Thành và Tà Năng - Ma Bo, xây dựng bến xe Liên Nghĩa. + Nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các tuyến đường nội thị đạt chuẩn giao thông đô thị loại III. 1.5.2. Thuỷ lợi: - Sửa chữa, nâng cấp và kiên cố hoá kênh mương để phát huy công suất của các công trình hiện có. - Đầu tư xây dựng các công trình: mở rộng và kiên cố hoá kênh mương Tuyền Lâm - Quảng Hiệp, xây dựng đập thôn 10 - Ninh Loan, đập Đa Quân, hồ Đà Loan, hồ Tân Phú, hồ Cần Reo, trạm bơm Tà Hine, đập Liên Khương, hồ Hiệp Thuận, hồ Prenn, hồ Toa Hoét... Đến năm 2020 đảm bảo tưới chủ động được 100% diện tích lúa và rau hoa, 80% diện tích cà phê. 1.5.3. Điện: - Hoàn chỉnh lưới điện khu vực đô thị và các cụm, điểm công nghiệp. - Đến năm 2010 tất cả các hộ trên địa bàn được sử dụng điện lưới quốc gia. 1.5.4. Cấp nước sinh hoạt: Nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt đô thị cho thị trấn Đức Trọng và vùng phụ cận, xây dựng hệ thống cấp nước quy mô vừa và nhỏ cho các trung tâm xã, cụm dân cư tập trung, thực hiện chương trình nước sạch nông thôn. Dân số sử dụng nước sạch đến năm 2010 đạt 100%. Xây dựng đồng bộ hệ thống mương rãnh thoát nước trong các đô thị, cụm dân cư tập trung. Hoàn chỉnh hệ thống thu hồi và xử lý rác thải. 1.5.5. Bưu chính viễn thông: - Xây dựng các tổng đài tại các trung tâm xã, phát triển vùng phủ sóng điện thoại di động. Đến năm 2010 các xã có nhà bưu điện văn hoá và đạt 10-12 máy điện thoại/100 dân. 1.6. Quy hoạch phát triển các lãnh vực văn hoá - xã hội: 1.6. Dân số- Dân cư - Lao động: - Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên; tăng cơ học có chọn lọc để phục vụ phát triển các khu điểm công nghiệp trên địa bàn. Quy mô dân số đến năm 2010 đạt 181,5 ngàn dân, năm 2020 đạt 220 ngàn dân. - Chuyển dịch cơ cấu lao động, đến năm 2010 tỷ trọng lao động công nghiệp chiếm 18%, lao động dịch vụ và các ngành xã hội chiếm 32%, lao động nông lâm nghiệp chiếm 50%; đến năm 2020 tỷ lệ này là 40%, 35% và 25%. - Chú trọng công tác sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng suất lao động. Nâng tỉ lệ lao động qua đào tạo lên 28-30% năm 2010 và khoảng 45- 50% năm 2020. - Quy hoạch sắp xếp lại dân cư. Tăng tỷ lệ dân số thành thị lên 35% vào năm 2010 và 45% vào năm 2020. Thực hiện các giải pháp xoá đói giảm nghèo và công bằng xã hội, đến năm 2010 giảm tỷ lệ đói nghèo còn dưới 5%. - Điều chỉnh ranh giới hành chính một số xã phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy mô quản lý. 1.6.2. Giáo dục - đào tạo: - Phát triển giáo dục đào tạo đồng bộ theo hướng nâng cao dân trí, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài; xã hội hoá và đa dạng hình thức giáo dục và đào tạo. Chú trọng công tác hướng nghiệp và dạy nghề. - Đến năm 2010 tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến nhà trẻ, mẫu giáo và tiểu học đạt 95 -100%, THCS đạt 85-90%, THPT đạt 75 - 80%. - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo quy hoạch mạng lưới trường lớp, củng cố và phát triển Trung tâm giáo dục thường xuyên và Trung tâm hướng nghiệp và dạy nghề, đến năm 2010 có 75 - 80% học sinh được hướng nghiệp. - Chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, đảm bảo đủ số lượng theo từng cấp học, môn học. 1.6. 3. Y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân: - Xã hội hoá sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế từ huyện đến xã, nâng cấp và hiện đại hoá cơ sở và trang thiết bị y tế. Nâng cấp Trung tâm y tế huyện lên bệnh viện hạng II, xây dựng bệnh viện khu vực tại Phú Hội quy mô 500 giường bệnh. Phát triển Y tế thôn bản. - Nâng cao y đức và trình độ cho đội ngũ cán bộ y tế. Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về chăm sóc sức khoẻ nhân dân, khống chế dịch bệnh. Tích cực và chủ động trong công tác y tế dự phòng, nâng cao chất lượng điều trị, kết hợp tốt giữa y học hiện đại và cổ truyền. - Thực hiện tốt công tác giáo dục về dinh dưỡng, sức khoẻ cộng đồng, vệ sinh môi trường, các biện pháp phòng tránh dịch bệnh và truyền thông dân số - kế hoạch hoá gia đình đến tận thôn bản. 1.6.4. Văn hoá - Thông tin, Thể dục - thể thao, Phát thanh - Truyền hình: - Đầu tư xây dựng các công trình và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình. - Xây dựng nền văn hoá và nếp sống lành mạnh trong nhân dân. Đẩy mạnh phong trào xây dựng thôn buôn văn hoá. Quản lý tốt các hoạt động văn hoá, bài trừ hủ tục mê tín dị đoan và tệ nạn xã hội. 1.6.5. Khoa học, Công nghệ: - Thực hiện chuyển giao kỹ thuật thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, cải tạo và chọn giống, xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao. - Hiện đại hoá máy móc và công nghệ trong các cơ sở công nghiệp. - Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, lao động có trình độ tay nghề cao. Có chế độ đãi ngộ đối với các nhà khoa học đến công tác tại địa phương. 1.6.6. Môi trường: Quan tâm đến yếu tố môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng công tác xử lý chất thải, bố trí hợp lý các bãi rác thải và đầu tư nhà máy xử lý rác, thực hiện các biện pháp bảo vệ đất, bảo vệ rừng... 1.7. Quy hoạch đô thị: - Đô thị Liên Nghĩa: nâng cấp trở thành đô thị loại II và mở rộng diện tích đạt 7.290 ha, quy mô dân số 100.000 người (năm 2020), chức năng là đô thị du lịch, dịch vụ và công nghiệp - Đô thị Liên Khương - Prenn: là đô thị cửa ngõ của thành phố Đà Lạt, quy mô dân số đến năm 2020 có 65.000 - 70.000 người, chức năng là đô thị công nghiệp và dịch vụ. Hình thành thị trấn Đại Ninh và các khu thị tứ tại trung tâm các xã, cụm xã. 1.8. Quy hoạch phân vùng: quy hoạch hình thành các tiểu vùng kinh tế: - Tiểu vùng 1: gồm đô thị Liên Nghĩa, Hiệp An, Hiệp Thạnh, Liên Hiệp, Phú Hội 1 Là trung tâm kinh tế chính trị của huyện, trung tâm công nghiệp - TTCN, trung tâm dịch vụ thương mại, vận tải, du lịch, sản xuất rau hoa công nghệ cao và là cửa ngõ của thành phố Đà Lạt. - Tiểu vùng 2: gồm các xã N'Thol Hạ, Bình Thạnh, Tân Hội và Tân Thành, trung tâm là xã Tân Hội. Định hướng phát triển các loại cây công nghiệp như cà phê, dâu tằm, dứa và rau. - Tiểu vùng 3: gồm một phần xã Phú Hội, xã Ninh Gia và thị trấn Đại Ninh. Định hướng phát triển cà phê, chè, dâu tằm, cây lương thực và cây ăn quả. Phát triển các ngành công nghiệp cơ khí, khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến chè. - Tiểu vùng 4: gồm các xã vùng Loan: Tà Hine, Đà Loan, Ninh Loan, Tà Năng. Định hướng phát triển cà phê, cây lương thực và cây ăn quả. 1.9. Vốn đầu tư: - Tổng vốn đầu tư xã hội: + Thời kỳ 2005-2010: 2,2 - 2,5 nghìn tỷ đồng, trong đó đầu tư cho công nghiệp - xây dựng chiếm 48,0 %, cho nông lâm ngư nghiệp chiếm 25,6%, cho dịch vụ chiếm 19,3%. Thời kỳ 2011-2020: 14-15 nghìn tỷ đồng, trong đó đầu tư cho công nghiệp - xây dựng 55,4 %, cho nông lâm ngư nghiệp 15,7%, cho dịch vụ 29,0%. - Nguồn vốn huy động: từ tích luỹ nội bộ nền kinh tế, ngân sách cấp trên, vốn của dân, của doanh nghiệp và vốn tín dụng chiếm 60-65%, từ thu hút đầu tư nước ngoài FDI, ODA và nguồn vốn qua các dự án hợp tác với bên ngoài chiếm 35 - 40% 1.10. Các giải pháp thực hiện: - Thực hiện đồng thời nhiều giải pháp để thu hút đầu tư trong và ngoài nước. - Huy động vốn từ các nguồn để đầu tư cơ sở hạ tầng. - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua phát triển giáo dục phổ thông, đào tạo nghề, lao động hợp tác nước ngoài, đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ công chức. - Phát triển ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ. - Tìm kiếm và mở rộng thị trường. - Thực hiện chính sách dân số và công bằng xã hội. Điều II : Giao UBND huyện Đức Trọng cùng các Sở Ban Ngành và đơn vị có liên quan trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đức Trọng được duyệt, xây dựng quy hoạch chi tiết ngành và lãnh thổ, xây dựng các kế hoạch đầu tư 5 năm và hàng năm để có kế hoạch huy động vốn đầu tư trong nước và tranh thủ tối đa các nguồn vốn bên ngoài để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo qui hoạch. Điều III : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Đức Trọng, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công nghiệp, Nông nghiệp và PTNT, Giao thông vận tải, Tài nguyên - Môi trường, Du lịch - Thương mại, Lao động - TBXH, Khoa học - Công nghệ, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hoá Thông tin cùng các ban, ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.