QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về điều kiện an toàn đối với hoạt động của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quyết định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số biện pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 690/TTr-SGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người tham gia giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Điều 2
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông, các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thủ trưởng các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Thế Nhữ
QUY ĐỊNH
Về điều kiện an toàn đối với hoạt động của phương tiện thuỷ nội địa thô sơ
có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /2009/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người tham gia giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Ngoài việc tuân thủ các quy định của Quyết định này, các đối tượng được điều chỉnh nêu trên còn phải tuân thủ các quy định chung của nhà nước về hoạt động giao thông đường thủy nội địa.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng, đóng mới phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người tham gia giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Quy định này không áp dụng đối với các phương tiện thủy nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá, tàu thuyền thể thao, vui chơi giải trí.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động giao thông đường thủy nội địa là hoạt động của người, phương tiện tham gia giao thông, vận tải đường thủy nội địa trên các sông, hồ, kênh, rạch, đầm, phá...
2. Phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện) thô sơ là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác không có động cơ, di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước trên đường thủy nội địa.
3. Trọng tải toàn phần của phương tiện là khối lượng tính bằng tấn của hàng hóa, hành khách và hành lý, người lái và tư trang của họ.
4. Sức chở người của phương tiện là số lượng người tối đa được phép chở trên phương tiện, trừ người lái phương tiện và trẻ em dưới một tuổi.
5. Vạch dấu mớn nước an toàn là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm trong nước khi hoạt động.
6. Mạn khô là chiều cao của phần thân phương tiện tính từ mép trên của vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong.
7. Người lái phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện.
8. Dụng cụ cứu sinh là phao cứu sinh hoặc các vật nổi dùng làm phao cứu người.
Chương II
Điều 3
Điều kiện tham gia hoạt động của phương tiện
Phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người khi tham gia hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Đăk Nông phải kê khai và được xác nhận đủ điều kiện an toàn của UBND cấp xã, phường, thị trấn.
Điều 4
Xác nhận đủ điều kiện an toàn
1. UBND cấp xã, phường, thị trấn căn cứ tờ khai của chủ phương tiện và tiến hành kiểm tra các điều kiện an toàn theo quy định tại
Điều 5 dưới đây để xác nhận đủ điều kiện an toàn cho phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa thuộc địa bàn quản lý.
2. Thủ tục xác nhận phương tiện đủ điều kiện an toàn:
Chủ phương tiện lập hồ sơ theo quy định dưới đây và nộp tại UBND cấp xã phường, thị trấn nơi chủ phương tiện đăng ký hộ khẩu thường trú để được xác nhận:
+ 02 bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ (theo mẫu tại phụ lục 1 đính kèm).
+ 02 ảnh khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi để dán mặt sau bản kê khai.
Sau khi kiểm tra và ký xác nhận đủ điều kiện an toàn, UBND xã, phường, thị trấn giao 01 bản cho chủ phương tiện và lưu giữ 01 bản đồng thời phải chịu trách nhiệm về ý kiến xác nhận của mình trước pháp luật và cấp trên.
Điều 5
Điều kiện an toàn của phương tiện
1. Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, không bị rò nước vào bên trong; có một đèn màu trắng nếu phương tiện hoạt động vào ban đêm.
2. Khi chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện, ổn định, an toàn, có đủ áo phao và dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện.
3. Mạn khô của phương tiện chở hàng phải đảm bảo bằng 100mm; mạn khô của phương tiện chở người phải đảm bảo bằng 200mm.
4. Phương tiện phải được đo đạc, xác định kích thước, sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn.
Điều 6
Xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện.
1. Xác định các kích thước cơ bản của phương tiện
a) Chiều dài lớn nhất (ký hiệu L max ): tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt phẳng dọc tâm từ mút lái đến mút mũi của phương tiện;
b) Chiều rộng lớn nhất (ký hiệu B max ): tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên boong ở mặt cắt rộng nhất của phương tiện;
c) Chiều cao mạn (ký hiệu D): tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép boong ở vị trí giữa chiều dài L max ;
d) Chiều chìm (ký hiệu d): tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch dấu mớn nước an toàn ở vị trí giữa chiều dài L max .
2. Xác định sức chở của phương tiện
a) Đối với phương tiện chở hàng: sức chở là trọng tải toàn phần (dưới 1 tấn) được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện đảm bảo bằng 100mm.
b) Đối với phương tiện chở người: sức chở là số người (dưới 5 người đối với phương tiện không có động cơ) được xếp đủ chỗ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện đảm bảo bằng 200mm.
3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn của phương tiện, vạch sơn có chiều dày 25mm, chiều dài 250mm nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài L max ; cách mép boong 100mm đối với phương tiện chở hàng; cách mép boong 200mm đối với phương tiện chở người.
Điều 7
Điều kiện người lái phương tiện và học tập cấp giấy chứng nhận
1. Người lái phương tiện phải đảm bảo các điều kiện sau:
Có đủ sức khoẻ, biết bơi, phải đủ 18 tuổi trở và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam.
Phải tham gia học tập pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và được Sở Giao thông vận tải cấp giấy chứng nhận.
Phải được học tập phương pháp cứu nạn, cứu hộ.
2. Tổ chức học tập pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và cấp giấy chứng nhận:
UBND huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ người có nhu cầu lái phương tiện thủy thô sơ, phối hợp với Sở Giao thông Vận tải để tổ chức lớp học.
Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp huyện, thị xã để tổ chức lớp học tập pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa và cấp giấy chứng nhận cho người dự học.
Lớp học có thể tổ chức ngay tại các huyện hoặc xã nơi có số lượng người dự học đông.
Chương III
Điều 8
Trách nhiệm của chủ phương tiện
1. Đo kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo quy định tại
Điều 6 của quy định này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đo đạc và việc sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện.
2. Kê khai điều kiện an toàn của phương tiện (theo mẫu tại Phụ lục 1 đính kèm)
3. Có trách nhiệm duy trì và đảm bảo các điều kiện an toàn của phương tiện theo quy định tại
Điều 5 của quy định này khi phương tiện hoạt động.
4. Bố trí, sử dụng người lái phương tiện đủ điều kiện quy định tại
Điều 7 quy định này.
Điều 9
Trách nhiệm của người lái phương tiện
1. Kiểm tra các điều kiện an toàn của phương tiện trước khi đưa ra hoạt động.
2. Không được chở hàng hóa và hành khách quá tải trọng quy định.
3. Không được sử dụng rượu bia trước và trong khi điều khiển phương tiện.
4. Khi tham gia giao thông phải đi đúng luồng, lạch và neo đậu đúng nơi quy định.
5. Trực tiếp tham gia cứu hộ, cứu nạn khi có tai nạn xảy ra trên đường thủy nội địa.
Điều 10
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn
1. Hướng dẫn chủ phương tiện đo đạc kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo theo yêu cầu của chủ phương tiện để lập bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện.
2. Kiểm tra và xác nhận phương tiện đủ điều kiện thuộc phạm vi quản lý hành chính khi chủ phương tiện nộp hồ sơ, bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện.
3. Lập sổ, lưu trữ và quản lý hồ sơ theo dõi việc xác nhận phương tiện thô sơ đủ điều kiện an toàn.
4. Tổng hợp, báo cáo tình hình xác nhận phương tiện thô sơ đủ điều kiện an toàn cho UBND cấp huyện, thị xã và Sở Giao thông Vận tải.
5. Tuân thủ sự chỉ đạo, đôn đốc của UBND cấp huyện, thị xã và Sở Giao thông Vận tải.
6. Tổ chức cứu nạn, giải quyết hậu quả nếu có xảy ra tai nạn trên đường thủy nội địa trong phạm vi địa phương.
Điều 11
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã
1. Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra tình hình quản lý phương tiện thủy thô sơ của UBND cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc quản lý.
2. Tuyên truyền phổ biến các quy định về quản lý phương tiện thủy nội địa tại quy định này và các quy định liên quan.
3. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia học tập và chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải để tổ chức lớp học tập pháp luật giao thông đường thủy nội địa cho người lái phương tiện thủy thô sơ.
4. Tổ chức cứu nạn, giải quyết hậu quả nếu có xảy ra tai nạn trên đường thủy nội địa trong phạm vi địa phương quản lý.
Điều 12
Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chỉ đạo, đôn đốc các lực lượng cảnh sát giao thông, công an xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra tình hình hoạt động của phương tiện thủy thô sơ trên địa bàn.
2. Tuyên truyền phổ biến các quy định về quản lý phương tiện thủy nội địa tại quy định này và các quy định liên quan.
3. Tổ chức cứu nạn, giải quyết hậu quả nếu có xảy ra tai nạn trên đường thủy nội địa trong phạm vi địa phương.
Điều 13
Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải
1. Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra tình hình quản lý phương tiện thủy thô sơ của UBND cấp huyện, thị xã.
2. Tuyên truyền phổ biến các quy định về quản lý phương tiện thủy nội địa tại quy định này và các quy định liên quan.
3. Phối hợp với UBND cấp huyện, thị xã để tổ chức lớp học tập và cấp Giấy chứng nhận cho người lái phương tiện thô sơ.
4. Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo việc thực hiện và xem xét sửa đổi, bổ sung quy định này khi cần thiết.
Điều 14
Trách nhiệm của Ban An toàn giao thông tỉnh
1. Chỉ đạo Ban An toàn giao thông các huyện, thị xã thường xuyên kiểm tra tình hình trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa.
2. Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải phổ biến, tuyên truyền pháp luật giao thông đường thủy nội địa.
3. Theo dõi, tổng hợp báo cáo cho UBND tỉnh và các cơ quan, ban ngành liên quan về tình hình trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa
Chương IV
Điều 15
Điều khoản thi hành
1. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương có liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn, triển khai thi hành Quy định này.
2. Giám đốc các Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh, Sở Tư pháp; Ban An toàn giao thông tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này./.