QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định quản lý xe máy kéo nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết 32/2007/NQ - CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số biện pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
Căn cứ Chỉ thị số 46/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc quản lý xe công nông tham gia giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT ngày 07/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về Quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 ban hành ngày 02/01/2007 của Bộ Công An quy định về tổ chức đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 12/2008/TT-BCA-C11 ban hành ngày 20/8/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 của Bộ Công an;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 314/GTVT-VT ngày 31 tháng 3 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý xe máy kéo nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
Điều 2
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông, Ủy ban nhân các huyện, thị xã các Sở, Ban, ngành khác có liên quan, tổ chức phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện việc quản lý xe máy kéo nhỏ và chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành ngày kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Thế Nhữ
QUY ĐỊNH
Về việc quản lý xe máy kéo nhỏ trên địa bàn tỉnh Đăk Nông
(Ban hành kèm theo Quyết định số 776 /QĐ-UBND
ngày 22 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông)
Chương I
Điều 2
Giải thích từ ngữ:
Thuật ngữ “ Xe máy kéo nhỏ” trong quy định này được hiểu là các loại xe gồm phần đầu kéo có công suất đến 20 mã lực, lái bằng càng hoặc bằng vô lăng và thùng hàng kéo theo có trọng tải đến 1.000 kg (có thể tháo rời với phần đầu kéo). Được sử dụng phục vụ sản suất nông, lâm nghiệp (thường có chức năng đa dụng như là vận chuyển, cày xới, bơm nước, phát điện…)
Chương II
Điều 3
Điều kiện hoạt động
1. Chủ phương tiện, người lái xe máy kéo nhỏ chịu trách nhiệm duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật của phương tiện theo tiêu chuẩn quy định khi tham gia giao thông đường bộ.
2. Khi tham gia giao thông đường bộ người điều khiển xe máy kéo nhỏ phải mang theo các giấy tờ còn giá trị sau:
a) Giấy đăng ký xe;
b) Giấy phép lái xe;
c) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Điều 4
Phạm vi hoạt động
l. Xe máy kéo nhỏ được phép tham gia giao thông đường bộ với thời gian và tuyến đường cho phép.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phạm vi, thời gian hoạt động của xe máy kéo nhỏ trên các tuyến đường Quốc lộ và Tỉnh lộ. Giao Sở Giao thông Vận tải thực hiện cắm biển báo trên các tuyến đường Quốc lộ và Tỉnh lộ. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương quy định quãng đường và thời gian hoạt động của xe máy kéo nhỏ trên các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, thực hiện cắm biển báo trên các tuyến đường này.
Chương III
Điều 5
Kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy kéo nhỏ
1. Xe máy kéo nhỏ chỉ tiến hành kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để cấp đăng ký, biển số; không quy định phải kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau khi đã được cấp biển số.
2. Các tổ chức, cá nhân có xe máy kéo nhỏ có trách nhiệm đưa xe đến cơ quan đăng kiểm để kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Thông qua công tác kiểm tra kỹ thuật, cơ quan đăng kiểm xác định tải trọng tối đa của xe, các thông số an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
4. Quy trình kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy kéo nhỏ.
4.1 . Xác định các thông số kỹ thuật:
a) Được áp dụng các thông số kỹ thuật của xe máy kéo nhỏ do cơ quan có chức năng ban hành hoặc các loại phương tiện tương đương (về kích thước, tự trọng, các kết cấu cơ bản của các hệ thống tổng thành, ...);
b) Tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo quy định hoặc hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường hợp không có tài liệu kỹ thuật thì tiến hành đo đạc lấy số liệu thực tế của từng phương tiện.
4.2. Áp dụng các tiêu chuẩn trong quá trình kiểm tra:
a) Hướng dẫn số 2837/KHKT ngày 28/9/1995 về kiểm định an toàn kỹ thuật cho xe vận chuyển nhỏ, máy bông sen chuyên dùng vận chuyển của Bộ Giao thông vận tải;
b) Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, mã số 22TCN 224-2001. Ban hành kèm theo văn bản 4134/2001/QĐ-BGTVT ngày 05/12/2001 của Bộ Giao thông Vận tải;
c) Các thông số kỹ thuật đối với thùng hàng kéo theo (rơ-moóc) theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.
4.3. Quy trình kiểm tra:
Lập hồ sơ, tiến hành kiểm tra theo các tiêu chuẩn của nhà chế tạo (đối với phần đầu kéo) và quy định của ngành Giao thông vận tải (đối với thùng hàng kéo theo) để lập biên bản làm cơ sở cho việc đăng ký cấp biển số.
Điều 6
Thủ tục đăng ký, cấp biển số xe máy kéo nhỏ
Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp biển số cho xe máy kéo nhỏ gửi hồ sơ đến cơ quan Công an tỉnh Đăk Nông để làm thủ tục đăng ký.
Hồ sơ đăng ký xe gồm:
a) Tờ khai đăng ký do chủ phương tiện tự khai (theo mẫu tại Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 ban hành ngày 02/01/2007 của Bộ Công An );
b) Biên bản kiểm tra, chứng nhận phương tiện đủ điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của Cơ quan Đăng kiểm;
c) Các loại giấy tờ xác nhận nguồn gốc sở hữu hợp pháp của xe hoặc tổng thành (động cơ, moóc xe). Trường hợp không có các giấy tờ trên, chủ phương tiện phải có giấy cam đoan chịu trách nhiệm về nguồn gốc xe có xác nhận của chính quyền cấp xã nơi chủ phương tiện đăng ký hộ khẩu thường trú;
d) Chủ phương tiện phải nộp lệ phí đăng ký xe theo đúng quy định hiện hành.
Điều 7
Thay đổi, cải tạo, sửa chữa xe máy kéo nhỏ
Xe máy kéo nhỏ đã được đăng ký cấp biển số khi bị hư hỏng, nếu chủ phương tiện có nhu cầu sửa chữa, thay đổi, thì phải tuân thủ các bước sau:
1. Đối với phần đầu kéo: Thay đổi, sửa chữa đúng theo các tiêu chuẩn của nhà chế tạo.
2. Đối với thùng hàng kéo theo: Thay đổi, cải tạo, sửa chữa đúng theo hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Sở Giao thông Vận tải Đăk Nông).
Điều 8
Đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cho người lái xe máy kéo nhỏ
1. Người điều khiển xe máy kéo nhỏ khi tham gia giao thông đường bộ phải có giấy phép lái xe theo quy định;
2. Các Trung tâm đào tạo lái xe tổ chức đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe tại các cơ sở đào tạo kịp thời, đáp ứng nhu cầu của nhân dân; có thể tổ chức đào tạo, sát hạch tại địa bàn các huyện, thị xã nếu có đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định.
Chương IV
Điều 9
Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải
1. Chỉ đạo cơ quan đăng kiểm phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để phục vụ công tác đăng ký, cấp biển số cho xe máy kéo nhỏ trên địa bàn tỉnh.
2. Chỉ đạo các Trung tâm đào tạo lái xe tổ chức đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cho người điều khiển xe máy kéo nhỏ, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, đảm bảo đúng quy chế của Bộ Giao thông Vận tải.
3. Thực hiện việc cấp phép hoạt động đối với các cơ sở sản xuất lắp ráp thùng hàng kéo theo của xe máy kéo nhỏ có đủ điều kiện.
4. Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung các quy định về quản lý xe máy kéo nhỏ cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
5. Tổ chức, hướng dẫn các huyện, thị xã ban hành các quy định về quản lý, phạm vi, thời gian hoạt động của xe máy kéo nhỏ. Hướng dẫn việc cắm biển báo theo quy định.
6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra: Công tác đăng kiểm, công tác đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe, công tác lắp đặt biển báo trên địa bàn tỉnh.
7. Phối hợp với Công an tỉnh theo dõi, xử lý các vi phạm; đề xuất và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông do xe máy kéo nhỏ gây ra.
8. Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện quy định này.
Điều 10
Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện đăng ký, cấp biển số cho xe máy kéo nhỏ.
2. Tổ chức tuần tra, kiểm soát, để kiểm soát người và xe máy kéo nhỏ tham gia giao thông đường bộ; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ đối với người và xe máy kéo nhỏ tham gia giao thông đường bộ.
3. Phối hợp với các ngành chức năng có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện quy định này.
Điều 11
Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành có liên quan
1. Sở Kế hoạch đầu tư tổ chức, chỉ đạo thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp thùng hàng kéo theo xe máy kéo nhỏ.
2. Sở Tài chính tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Sở Công thương chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quản lý các cơ sở chế tạo, sửa chữa, lắp ráp xe máy kéo nhỏ.
4. Các đơn vị Bảo hiểm trên địa bàn tỉnh thực hiện bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với các chủ xe máy kéo nhỏ tham gia giao thông đường bộ.
5. Ban An toàn giao thông tỉnh, Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Báo Đăk Nông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tổ chức phổ biến, tuyên truyền sâu, rộng nội dung quy định này tới mọi tầng lớp nhân dân.
Điều 12
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện,thị xã
1. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện các biện pháp cần thiết để quản lý hoạt động xe máy kéo nhỏ và phòng ngừa tai nạn giao thông do xe máy kéo nhỏ gây ra ở địa bàn. Tổ chức tuyên truyền phổ biến cho các chủ xe, người điều khiển xe máy kéo nhỏ quán triệt quy định này.
2. Tổ chức cho các chủ xe, người điều khiển máy kéo nhỏ cam kết chấp hành tốt Luật giao thông đường bộ và các quy định của Nhà nước. Yêu cầu các chủ xe, người điều khiển xe máy kéo nhỏ cam kết không đưa phương tiện ra lưu hành khi chưa đăng ký cấp biển số và người điều khiển phương tiện chưa có giấy phép lái xe theo quy định khi tham gia giao thông đường bộ.
3. Thống kê số lượng xe máy kéo nhỏ và các cơ sở sản xuất, lắp ráp xe hiện có trên địa bàn báo cáo về Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Sở Công thương để làm cơ sở cho việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đăng ký, cấp biển số và quản lý.
4. Phối hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền, vận động chủ phương tiện đưa phương tiện đi kiểm tra an toàn kỹ thuật để đăng ký, cấp biển số theo kế hoạch; phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để cấp đăng ký, biển số; đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe máy kéo nhỏ tại địa bàn.
5. Chỉ đạo các phòng, ban chức năng thường xuyên kiểm tra các cơ sở hành nghề sản xuất xe máy kéo nhỏ, lắp ráp thùng hàng kéo theo để kịp thời chấn chỉnh, xử lý các hành vi vi phạm hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.
Chương V
Điều 13
Người điều khiển xe máy kéo nhỏ tham gia giao thông đường bộ vi phạm quy định này và các vi phạm khác theo quy định của pháp luật thì sẽ bị xử lý theo luật định.
Điều 14
Sau 06 tháng kể từ ngày ký Quyết định ban hành Quy định này, tất cả các loại xe máy kéo nhỏ khi tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định tại quy định này.
Điều 15
Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý xe máy kéo nhỏ trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
Điều 16
Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh cần bổ sung, sửa đổi các điều khoản của quy định này, các Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phản ảnh về Sở Giao thông Vận tải tỉnh để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.