NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mới, điều chỉnh, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ các nghị định của Chính phủ: Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 về Quỹ bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ các thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 04 tháng 7 năm 2002 về việc hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 hướng dẫn bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Qua xem xét Tờ trình số 1475/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua Nghị quyết về việc quy định mới, điều chỉnh, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định mới, điều chỉnh, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
I. Quy định mới các loại phí
1. Phí tham quan điểm du lịch sinh thái và điểm diễn giải môi trường rừng;
2. Phí tham quan tuyến du lịch khám phá hệ thống Hang Động Tú Làn;
2. Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
3. Phí sử dụng bến bãi tại bãi biển Nhật Lệ - Bảo Ninh.
(Chi tiết theo Phụ lục số I đính kèm)
II. Điều chỉnh các loại phí, lệ phí
1. Điều chỉnh các loại phí:
a) Phí tham quan Động Phong Nha, Tiên Sơn;
b) Phí tham quan điểm du lịch sinh thái Nước Moọc;
c) Phí tham quan Động Thiên Đường và Hang Mẹ Bồng Con;
d) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi;
đ) Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất;
e) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất;
f) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;
g) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;
h) Phí sử dụng cảng cá;
i) Phí vệ sinh tại thành phố Đồng Hới;
k) Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô;
l) Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô;
m) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
(Chi tiết theo Phụ lục số II và số III đính kèm)
2. Điều chỉnh các loại lệ phí:
a) Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
b) Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;
c) Lệ phí cấp giấy xả nước thải vào nguồn nước;
d) Lệ phí cấp giấy xả nước thải vào công trình thủy lợi;
đ) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
e) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
f) Lệ phí cấp biển số nhà;
g) Lệ phí chứng minh nhân dân.
(Chi tiết theo Phụ lục số IV đính kèm).
III. Quy định tỷ lệ điều tiết số nộp ngân sách từ nguồn thu phí đối với mô tô trên địa bàn tỉnh
1. Điều tiết 75% cho ngân sách cấp xã để đầu tư, xây dựng đường giao thông nông thôn theo
Chương trình xây dựng nông thôn mới;
Điều 2
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
2. Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
a) Các quy định tại Nghị quyết số 151/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Quảng Bình về việc quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình:
Phí tham quan Động Tiên Sơn quy định tại Điểm b, Khoản 1,
Mục I, Phụ lục số 6;
Mục I, Phụ lục số 6;
Mục I, Phụ lục số 6;
Mục I,
Điều 1 và lệ phí cấp giấy phép xây dựng quy định tại Khoản 5,
Mục I,
Điều 1 Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 18/10/2011 của HĐND tỉnh Quảng Bình về việc quy định mới, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
c) Phí tham quan Động Phong Nha - Đệ nhất kỳ quan quy định tại Khoản 7.1, Phụ lục số I, Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Bình về việc điều chỉnh, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
d) Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô quy định tại Điểm a, Khoản 1,
Điều 1 và tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí xe mô tô quy định tại Điểm a, Khoản 2,
Điều 1 Nghị quyết số 63/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2013 của HĐND tỉnh Quảng Bình về việc quy định mới, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí và bãi bỏ các khoản đóng góp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 4
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014./.