QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11; Luật số 44/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 22/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 22/6/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 340/HĐND ngày 22/9/2014;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Điều chỉnh mức thu học phí quy định tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập.
Đơn vị tính: 1000 đồng/hs/tháng
TT
Ngành học
Miền núi
Nông thôn
Thành thị
1
Học phí mầm non
25
40
95
2
Học phí THCS
30
40
70
3
Học phí THPT
35
60
95
4
Học phí bổ túc PTTH
60
90
120
2. Đối với cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp công lập.
Đơn vị: 1000 đồng/sv/tháng
TT
Khối, ngành đào tạo
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
1
Khối nông, lâm nghiệp, thủy sản
260
200
170
2
Khối khoa học xã hội, kinh tế, luật
400
320
280
3
Khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch
450
360
310
4
Khối y dược
530
410
350
3. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Đơn vị: 1000 đồng/sv/tháng
TT
Tên mã nghề
Cao đẳng
Trung cấp
1
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
200
175
2
Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội
220
200
3
Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân
290
270
4
Máy tính và CNTT, công nghệ kỹ thuật
450
410
5
Khác
480
440
Điều 2
Thời gian tổ chức thực hiện từ năm học 2014 - 2015.
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ và Thông tư số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế mức thu học phí và thời gian thực hiện quy định tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnh; các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 2;
Bộ Tài chính;
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Website Chính phủ;
Trung tâm Công báo Tin học - VP UBND tỉnh;
Các Phó Văn phòng UBND tỉnh;
Lưu: VT, VX, TH.
Gửi: VB giấy + điện tử
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiện