QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định mức chi một số nội dung có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục Pháp luật của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo đục pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 18/10/2011 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa XII - kì họp thứ 3 Quy định mức chi một số nội dung có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 1036/STC-KHNS ngày 09/4/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức chi một số nội dung có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012 quy định tại Quyết định số 37/2008/QĐ- TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ, và các nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật mang tính thường xuyên không thuộc chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật quy định tại Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg đối với các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương theo phụ lục kèm quyết định này.
Mức chi quy định trên là mức tối đa, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí được giao và nhiệm vụ công việc thực tế phát sinh, thủ trưởng đơn vị được giao thực hiện công tác phô biến, giáo dục pháp luật quyết định chi cho từng nội dung công việc phù hợp.
Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của ngân sách cấp nào do cấp đó đảm bảo theo phân cấp quản lý tài chính hiện hành và được bố trí giao trong dự toán hàng năm của các cơ quan đơn vị để thực hiện.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, và thay thế Quyết định số 1979/QĐ-UBND ngày 16/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số nội dung và mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
Điều 3
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.