NGHỊ QUYẾT Về phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa năm 201 4 (kinh phí đợt 2 năm 2013) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII-KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3993/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về việc phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phân bổ kinh phí và bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013) cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa như sau:
I. Bổ sung ngoài dự toán năm 2014 (kinh phí đợt 2 năm 2013)
1.
Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do tỉnh đầu tư: bổ sung ngoài dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do cấp huyện làm chủ đầu tư và kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất: bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán cho ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An kỳ họp thứ 11 Khoá VIII thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
Nơi nhận:
UB Thường vụ QH (b/c);
Chính phủ (b/c);
VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c);
TT.TU (b/c);
UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;
Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII;
Các sở ngành, đoàn thể tỉnh;
TT.HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
VP.UBND tỉnh;
LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
Lưu: VT.
Phụ lục I
PHÂN BỔ KINH PHÍ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG NĂM 2014 (KINH PHÍ ĐỢT 2 NĂM 2013)
(Kèm theo Nghị quyết số /2014/NQ-HĐND ngày /12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: triệu đồng
TT
Tên danh mục công trình
Địa điểm XD
Quyết định phê duyệt DAĐT
Lũy kế bố trí vốn đến 31/10/2014
Kế hoạch vốn đợt 02 năm 2013
GHI CHÚ
Số QĐ; ngày/tháng/năm
TMĐT
1
2
3
4
5
6
7
8
Tổng cộng:
79,071.241
19,448.946
18,489.671
Sở NN&PTNT làm chủ đầu tư
I
Công trình thanh toán hoàn thành
13,382.693
2,480.000
4,818.242
1
Đê kênh Hai Hạt (đoạn K9+001-K18+901 và san sửa đê đoạn K5+200 đến K9+001)
Tân Thạnh
03/QĐ-SKHĐT 07/01/2013
4,868.671
2,480.000
1,510.000
Đang làm HSQT, ước QT 3990
2
Cống Cầu Đá
Châu Thành
2154/QĐ-UBND 24/7/2013
510.022
408.242
Đã QT 408,24 triệu đồng
3
Cống trên kênh Năm Du
Cần Đước
3781/QĐ-UBND 25/10/2013
822.000
400.000
4
Đê bao sông Lò Gạch (Từ Kênh 28-Chòi Mòi)
Vĩnh Hưng
3037/QĐ-UBND 30/12/2011
7,182.000
2,500.000
II
Công trình chuyển tiếp
24,185.458
6,806.946
2,400.000
1
Sửa chữa đê bao Bà Nghiệm
Thủ Thừa
420/QĐ-SKHĐT 24/10/2012
9,663.326
2,887.129
1,400.000
Đang thi công
2
Đê bao Thạnh Trung, kết hợp giao thông
Cần Giuộc
462/QĐ-SKHĐT 25/10/13
14,522.132
3,919.817
1,000.000
Đang thi công Đoạn 1; Chuẩn bị khởi công Đoạn 2
III
Công trình khởi công đầu năm 2014
29,052.705
10,162.000
7,400.000
1
Đê bao ven sông Vàm Cỏ Đông - Đoạn Ấp 1 xã Thạnh Lợi
Bến Lức
404/QĐ-SKHĐT 25/10/13
4,615.436
1,620.000
500.000
Đang thi công
2
Cống kênh Đình ( )
Thủ Thừa
390/QĐ-SKHĐT, 25/10/13
7,047.875
2,470.000
2,000.000
Đang làm HSQT
3
Trạm bơm Cầu Mới (Xã Phước Hậu)
Cần Giuộc
431/QĐ-SKHĐT, 25/10/13
1,494.000
525.000
450.000
Đang thi công
4
Sửa chữa, cải tạo cống Bà Xiểng
Cần Đước
482/QĐ-SKHĐT 25/10/13
5,421.000
1,900.000
1,000.000
Đang thi công
5
San sửa bờ kênh Cầu Vợi, kết hợp trải đá 0 4
Tân Thạnh
437/QĐ-SKHĐT 25/10/13
3,084.000
1,080.000
950.000
Đang thi công
6
Cống ngang rạch Bà Tàu
Tp.Tân An
417/QĐ-SKHĐT 25/10/13
3,049.394
1,067.000
1,000.000
Đang thi công
7
Đê Rạch Cát
Cần Giuộc
6915/QĐ-UBND 26/10/2012; 4027/QĐ-UBND 24/6/2014
4,341.000
1,500.000
1,500.000
Đang thi công
IV
Công trình khởi công bổ sung năm 2014
12,450.385
3,871.429
1
Đê bờ Bắc kênh T5 (Lộ Vàm Thủ - Trà Cú đến Kênh Bo bo)
Thủ Thừa
429/QĐ-SKHĐT 28/10/2014
2,257.000
700.000
2
Cống 5 My
Tân Trụ
430/QĐ-SKHĐT 28/10/2014
1,991.550
620.000
Cống trên đê ven sông Vàm Cỏ Tây xã Nhựt Ninh
3
Cống 6 Khai
Tân Trụ
431/QĐ-SKHĐT 28/10/2014
939.049
290.000
4
Cống Rạch Chùa
Tân Trụ
432/QĐ-SKHĐT 28/10/2014
1,893.047
590.000
5
Cống rạch Nhà
Tân Trụ
433/QĐ-SKHĐT 28/10/2014
1,973.102
610.000
6
Cống ấp Thuận Lợi
Tân Trụ
400/QĐ-SKHĐT 24/10/2014
905.637
280.000
7
Cống Cù Tròn
Châu Thành
434/QĐ-SKHĐT 28/10/2014
2,491.000
781.429
Phụ lục II
PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2014 (KINH PHÍ ĐỢT 2 NĂM 2013)
CHO ĐỊA PHƯƠNG VÀ NGƯỜI SẢN XUẤT LÚA CÁC HUYỆN, TX KIẾN TƯỜNG, TP TÂN AN
(Kèm theo Nghị quyết số /2014/NQ-HĐND ngày /12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: 1.000 đồng
STT
ĐƠN VỊ
Tổng DT đất lúa 2012
(ha)
Diện tích đất trồng lúa
Tổng cộng kinh phi hỗ trợ
Hỗ trợ địa phương sản xuất lúa
Hỗ trợ người sản xuất lúa
Lúa 2 vụ trở lên (ha)
Lúa khác
(ha)
Tổng cộng hỗ trợ cho nông dân sản xuất lúa
Kinh phí hỗ trợ cho dân có đất sản xuất 2 vụ lúa
Mức hỗ trợ cho dân có đất sản xuất 1 vụ lúa
1
2
3
4
5
6 = 7+8
7
8=9+10
9
10
1
TP. Tân An
3,572.98
3,572.98
1,499,733
617,543
882,190
882,190
0
2
Tân Hưng
38,957.54
38,957.54
17,389,809
7,160,539
10,229,270
10,229,270
0
3
Vĩnh Hưng
31,438.46
31,438.46
13,451,891
5,539,061
7,912,830
7,912,830
0
4
Mộc Hóa
23,279.00
23,279.00
9,893,675
4,073,950
5,819,725
5,819,725
0
5
Thị xã Kiến Tường
16,646.57
16,646.57
8,073,260
3,324,300
4,748,960
4,748,960
0
6
Tân Thạnh
30,633.86
29,112.83
1,521.03
12,573,981
5,177,563
7,396,418
7,326,315
70,103
7
Thạnh Hóa
20,565.39
20,565.39
8,710,682
3,586,787
5,123,895
5,123,895
0
8
Đức Huệ
21,067.81
19,130.99
1,936.82
8,275,701
3,407,624
4,868,077
4,771,195
96,882
9
Đức Hòa
21,632.65
7,164.15
14,468.50
4,477,673
1,843,748
2,633,925
1,949,575
684,350
10
Bến Lức
5,386.23
4,242.14
1,144.09
1,874,514
771,835
1,102,679
1,046,270
56,409
11
Thủ Thừa
15,302.03
12,926.91
2,375.12
5,686,244
2,341,377
3,344,867
3,227,055
117,812
12
Tân Trụ
6,700.93
6,700.93
2,838,991
1,169,026
1,669,965
1,669,965
0
13
Cần Đước
10,848.83
8,453.02
2,395.81
3,773,859
1,553,968
2,219,891
2,100,110
119,781
14
Cần Giuộc
7,102.19
7,102.19
2,821,262
1,161,767
1,659,495
1,659,495
0
15
Châu Thành
7,103.71
7,103.71
3,013,054
1,240,699
1,772,355
1,772,355
0
Tổng cộng
260,238.18
236,396.81
23,841.37
104,354,329
42,969,787
61,384,542
60,239,205
1,145,337