THÔNG TƯ LIÊN BỘ Hướng dẫn thực hiện mục lục ngân sách nhà nước Nhằm từng bước cải tiến công tác lập và chấp hành Ngân sách Nhà nước, gắn công tác tài chính - ngân sách với công tác kế hoạch hoá và thống kê, kết hợp quản lý theo ngành chủ quản với quản lý theo ngành kinh tế quốc dân, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã có quyết định số 300/TC/NSNN ban hành
Mục lục Ngân sách Nhà nước để thi hành từ năm ngân sách 1988.
Mục lục Ngân sách Nhà nước (mới), Liên Bộ Tài chính - Tổng cục thống kê hướng dẫn một số điểm như sau:
Chương của
Mục lục Ngân sách chỉ cơ quan chủ quản. Mỗi chương sẽ phản ánh toàn bộ hoạt động thu, chi Ngân sách Nhà nước của một cơ quan chủ quản, bao gồm bản thân cơ quan đó và tất cả các đơn vị trực thuộc.
Mục lục Ngân sách Nhà nước: Các chương của cơ quan chủ quản cấp TW (Danh mục A), các chương của cơ quan chủ quản cấp Tỉnh (Danh mục B) , các chương của cơ quan chủ quản cấp huyện (Danh mục C) và các chương của cơ quan chủ quản cấp xã (Danh mục D).
Mục lục Ngân sách Nhà nước mới, Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Thống kê tạm thời ban hành kèm theo thông tư này các Danh mục
Chương dùng cho
Mục lục Ngân sách Nhà nước.
Chương của
Mục lục Ngân sách Nhà nước cần chú ý:
Chương là cơ quan chủ quản, đối với các đơn vị cơ sở trực thuộc nhiều cơ quan chủ quản thì
Chương là cơ quan chủ quản cao nhất (ở từng cấp).
Chương 96 “Các đơn vị khác”.
Chương chỉ cơ quan chủ quản, do đặc thù của công tác quản lý tài chính, còn mở 3 chương đặc biệt là:
Chương 97: Thuế thu từ kinh tế tập thể
Chương 98: Thuế thu từ kinh tế cá thể
Chương 99: Các quan hệ khác của Ngân sách Nhà nước
MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.
Mục lục Ngân sách Nhà nước tương ứng với ngành kinh tế quốc dân cấp I, II, III của Bảng phân ngành kinh tế quốc dân ban hành kèm theo Nghị định sô 177/HĐBT ngày 18/10/1982 của Hội đồng Bộ trưởng và quyết định số 637/TCTK/PPCĐ ngày 25/10/1982 của Tổng cục Thống kê.
Mục lục Ngân sách Nhà nước có loại từ 01 đến 16 tương ứng với ngành KTQD cấp I và mở thêm loaị 17 “Quốc phòng An ninh” (Mã số 30) theo yêu cầu đặc thù của công tác quản lý tài chính.
Mục lục Ngân sách cũng có 64 khoản tương ứng và mã số trung mới mã số của ngành kinh tế quốc dân cấp II.
Mục lục ngân sách chỉ có 62 hạng. Hạng là nhóm một số ngành kinh tế cấp III và có một số hạng đặc thù của yêu cầu công tác quản lý tài chính, mã số của hạng không dùng mã số ngành kinh tế cấp III mà được quy định riêng theo quyết định số 300 TC/NSNN.
Mục lục Ngân sách Nhà nước tất cả các cơ quan xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ với Ngân sách Nhà nước (dưới đây gọi tắt là đơn vị) đều phải được phân loại theo ngành kinh tế quốc dân cấp I, II, để từ đó xác định, loại, khoản, hạng của đơn vị mình trong
Mục lục Ngân sách Nhà nước.
Mục lục Ngân sách Nhà nước của các đơn vị trực thuộc (theo mẫu số 2) và gửi đến cơ quan tài chính đồng cấp, Cơ quan tài chính duyệt và thông báo trở lại cho cơ quan chủ quản và ngân hàng nơi giao dịch.
Mục lục Ngân sách cho từng cơ sở (theo mẫu số 3) và gửi cho cơ quan ngân hàng nơi giao dịch.
Mục lục Ngân sách Nhà nước.
Mục lục Ngân sách Nhà nước theo ngành kinh tế quốc dân.
Mục lục Ngân sách Nhà nước (mới) được tiến hành bình thường ngay từ đầu nhiên độ ngân sách 1988
Mục lục Ngân sách Nhà nước (mới)
Mục lục Ngân sách Nhà nước (mới)
Mục lục Ngân sách Nhà nước trái với thông tư này đều không có hiệu lực thi hành.