THÔNG TƯ Quy định về việc khoán tỷ giá nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu đối với các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu TW I. Mục đích yêu cầu của việc khoản tỷ giá Bằng biện pháp khoán tỷ giá tạo điều kiện, hơn nữa cho các tổ chức kinh doanh XNK thực hiện chủ quyền chủ đoọng kinh doanh cũng như chủ động chi tiêu trong phạm vi mức tỷ giá khoán được duyệt. Đồng thời khuyến khích xuất khẩu nhưng mặt hàng có hiệu quả cao. II. Đối tượng và điều kiện thực hiện khoán tỷ giá Đối tượng thực hiện khoán tỷ giá theo thông tư này là các Tổng công ty chuyên doanh XNK TW đối với những mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu trong chi tiêu pháp lệnh của Nhà nước, kinh doanh theo phương thức “mua đứt bán đoạn”. Để áp dụng chế độ khoán tỷ giá này, các tổ chức chuyên doanh XNK TW cần: - Xây dựng phương án giá từng mặt hàng cụ thể, từ đó xác định mức tỷ gía cho từng mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu theo sự hướng dẫn của “Hội đồng tỷ giá xuất khẩu”. Các phương án này phải được Bộ, chủ quản duyệt trước khi trình cho “Hội đồng tỷ giá xuất khẩu” xem
xét. -Tổ chức hạch toán rõ ràng, chính xác tình hình thực hiện tỷ giá khoán của từng mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu. III. Nội dung xây dựng các phương án tỷ giá, trình tự
xét duyệt; chế độ báo cáo về việc khoán tỷ giá: 1. Mức khoán tỷ giá theo nhóm hàng, mặt hàng là mức chi tối đa bằng đồng Việt nam do “Hội đồng tỷ giá xuất khẩu” duyệt để Tổng công ty xuất nhập khẩu trung ương thu về một RCN hoặc Đô la Mỹ khi xuất khẩu những mặt hàng trong chỉ tiêu pháp lệnh Nhà nước. 2. Nội dung sxây dựng các phươong án tỷ giá và trình tự xét duyệt: Các tổ chức chuyên doanh. XNK TW căn cứ vào danh mục mặt hàng, nhóm hạng xuất khẩu do “Hội đồng tỷ giá xuất khẩu” quy định (Phụ lục số 1 đính kèm) tiến hành, xây dựng tỷ giá xuất khẩu theo nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu theo sự hướng dẫn của “Hội đồng tỷ giá xuất khẩu”. a) Nội dung xây dựng tỷ giá: Tỷ giá nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu do các Tổng công ty chuyên doanh XNK TW lập theo phương pháp sau đây: Tỷ giá Giá vốn hàng, xuất khẩu (tính đến cảng Việt nam) Xuất khẩu = Giá xuất khẩu FOB (Tính bằng ngoại tệ) Trong đó: - Giá xuất khẩu FOB: được tính bằng RCN (đối với khu vực XHCN) và đô la mỹ (đối với khu vực TBCN). Cơ sở để xác định giá xuất khẩu FOB là giá thực tế đã ký hợp đồng XK của năm kế hoạch. Trường hợp khi xây dựng tỷ giá mà chưa có giá hợp đồng thì lấy giá thực hiện của năm trước năm kế hoạch. Đặc biệt đối với giá khu vực II thì phải căn cứ vào giá dự kiến của Bộ Ngoại thương. Đối với từng khu vực (XHCN hay TBCN) giá xuất khẩu FOB đều được xác định theo phương pháp bình quân gia truyền của tất cả các thị trường mà ta xuất khẩu. - Số lượng xuất khẩu: xác định theo số giao chỉ tiêu kế hoạch của cấp trên giao trong năm kế hoạch (Số giao kế hoạch của cấp trên tối thiểu phải bằng kế hoạch Nhà nước giao). - Giá vốn hàng xuất khẩu bao gồm các yếu tố sau: + Giá mua ở cơ sở + Giá bao bì + Thăng số cấp 2 (đối với hàng thu mua của địa phương) + Thưởng khuyến khích xuất khẩu + Phí ngoại thương + Lợi nhuận định mức + Quỹ dự phòng bồi thường hàng xuất khẩu. Giá mua ở cơ sở: Là giá các TCTy XNK TW mua tại các cơ sở cung cấp hàng xuất khẩu . Giá này do các cơ quan có thẩm quyền quyết định giá công bố. (Đối với hàng công nghiệp tính theo giá BBCN, đối với các hàng hoá khác tính theo giá mua chỉ đạo. Riêng đối với hạng lâm sản có cộng thêm tiền nuôi rừng). Đối với những mặt hàng do cơ sở sản xuất, tự định giá thì khi trình phương án tỷ giá TCTy XNK TW phải trình bán tính chi phí sản xuất của sản phẩm (chi phí bình quân hoặc chi phí của một số cơ sở sản xuất lớn) và dự kiến mức giá thoả thuận. Khi xác định giá mua ỏ cơ sở phải tính đến việc Nhà nước đảm bảo cung ứng vật tư đối lưu cho cơ sở sản xuất giao hàng. Giá bao bì: Theo mức giá của Bộ Ngoại thương, hoặc giá của các cơ quan có thẩm quyền quyết định nếu phải mua bao bì của các cơ quan ngoài Bộ Ngoại thương. Thăng số cấp hai: áp dụng mức đã quy định trong Thông tư Liên Bộ UBVGNN - Tài chính - Nội thương số 31 TT/LB ngày 22/12/1981 Trường hợp mua theo giá thoả thuận thì thăng số cấp hai được tính bằng mức thăng số mua theo giá chilr đạo của mặt hàng đó cộng thêm phần chênh lệch giữa giá mua thoả thuận và giá mua chỉ đạo của phần lãi vay Ngân hàng và phí hao hụt. Phí, lãi tiếp chuyển và các chi phí phát sinh khác do đặc thù của hàng xuất khẩu như chọn lọc, tái chế, kẻ ký mã hiệu, v.v. . . được tính theo mức quy địn trong Thông tư 74 - BNgT - TV ngày 23/12/1983 của Bộ Ngoại thương. Thưởng khuyến khích xuất khẩu áp dụng theo mức quy định trong Thông tư số 09 TC/NgT ngày 04/2/1987 của Liên bộ Tài chính - Ngoại thương. Phí ngoại thương. Gồm các chi phí phát sinh từ khi nhận hàng trên phương tiện vận chuyển của người bán ở kho cửa khaảu đến khi hàng xuất khẩu được giao xuống tàu. Trường hợp các TCTy XNK tự đảm nhận việc chuyên chở hàng hoá từ kho của xí nghiệp công nghiệp hoặc trạm thu mua tập trung của địa phương đến kho cửa khẩu, thì trong phương án giá mặt hàng các khoản chi phí này phải tách riêng ra và ghi vào mục “phí tiếp chuyển”. Các chi phí vận chuyển, bốc vác, giao nhận hàng xuất khẩu căn cứ vào bảng giá cước Nhà nước quy định và khoản giao nhận do Bộ Ngoại thương quy định. Các chi phí khác như tiền lương,lãi vay Ngân hàng tiền công tác phí, v.v.. theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Lợi nhuận định mức và quỹ dự phòng. Theo mức quy định của Bộ tài chính tại Thông tư số 39 TC/NgT - NgT ngày 22/11/1986 “Hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận và trích lập quỹ xí nghiệp đối với các tổ chức kinh doanh XNK TW”. Để đảm bảo việc xác định giá vốn hàng xuất khẩu cho từng mặt hàng, nhóm hàng được chính xác, các TCTy XNK cần tôn trọng phương pháp tính bình quân giá quyền đối với mua cơ sở cũng như các chi phí trong trường hợp một mặt hàng, nhóm hàng phải mua cho nhiều địa phương khác nhau. b) Trình tự xét duyệt và công bố mức khoán tỷ giá
Căn cứ vào nội dung hướng dẫn xây dựng phương án tỷ giá nói trên các TCTy XNK TW tiến hành xây dựng tỷ giá xuất khẩu theo nhóm hàng, mặt hàng thuộc đơn vị kinh doanh theo bảng “danh mục mặt hàng, nhóm hàng” (đính kèm theo Thông tư này). Các phương án giá và bảng tổng hợp tỷ giá theo nhóm hàng, mặt hàng sau khi lập xong cần được gửi tới cho các thành viên chính thức của Hội đồng (Bộ Tài chính, UBVGNN, Bộ Ngoại thương,UBKHNN, NHNN). Bộ chủ quản có trách nhiệm rà soát các phương án giá và đề nghị Hội đồng xét duyệt tỷ giá duyệt mức tỷ giá cho các đơn vị trực thuộc Bộ đã được Bộ xem xét và bảo vệ phương án đó trước Hội đồng. Bộ Tài chính thay mặt “Hội đồng tỷ giá” công bố các mức khoán tỷ giá đã được Hội đồng duyệt. Thời gian gửi phương án, xét duyệt và công bố các mức khoán tỷ giá quy định như sau: - Đối với kế hoạch năm: Đến 15 tháng 11 của quý 4 của năm trước năm kế hoạch cho TCTy TW phải gửi xong các phương án, giá nhóm hàng, mặt hàng cho các thành viên chính thức của Hội đồng. Trong thời gian một tháng (đến 15 tháng 12) Hội đồng phải công bố xong các mức khoán tỷ giá cho các TCTy XNK TW làm căn cứ thực hiện. - Đối với kế hoạch quý: Trên cơ sở các mức tỷ giá khoán của kế hoạch năm đã được Hội đồng duyệt, Bộ Tài chính điều hành việc thu bù chênh lệch Ngoại thương trong từng quỹ. Các TCTy XNK có trách nhiệm gửi các phương án giá và kế hoạch trợ cấp hàng quý cho Bộ Tài chính trước ngày 10 của tháng cuối của quý trước quý kế hoạch. Các mức tỷ giá khoán sau khi được duyệt và công bố sẽ là căn cứ để TCTy XNK TW xây dựng kế hoạch tài chính của đơn vị, đồng thời là căn cứ để Ngân hàng Ngoại thương tiến hành việc thanh toán cho các tổ chức kinh doanh XNK TW vào thời điểm Ngân hàng Ngoại thương nhận ngoại tệ nước ngoài trả tiền hàng xuất khẩu cho các TCTy. Để được thanh toán tỷ giá nhóm hàng, mặt hàng các TCTy cần phải làm “bản kê khai thanh toán tỷ giá xuất khẩu ” gởi cho Ngân hàng phục vụ mình theo mẫu biểu sau đây: Bản kê khai thanh toán tỷ giá xuất khẩu Tên hàng Đơn vị tính Hoá đơn xuất khẩu Số lượng xuất khẩu Trị giá bán FOB Mức tỷ giá được duyệtTổng số tiền được thanh toán Số Ngày A B 1 2 3 4 56 C - quy định về việc điều chỉnh tỷ giá khoán - Trong quá trình thực hiện tỷ giá khoán, nếu các yếu tố cấu thành tỷ giá có những biến động khách quan làm cho tỷ giá biến động 20% trở lên thì TCTy XNK sẽ xay dựng phương án tỷ giá mới có sự xác nhận của Bộ chủ quản đề nghị Hội đồng tỷ giá điều chỉnh mức khoán cho phù hợp. (Về những biến động của giá đối ngoại cần có ý kiến xác nhận của Bộ Ngoại thương). - Nhận được phương án điều chỉnh tỷ giá, trong thời gian 15 ngày Hội đồng tỷ giá phải công bố mức điều chỉnh để làm căn cứ cho các TCTy XNK thực hiện. - Đối với những mặt hàng chỉ thay đổi yếu tố giá giao do Nhà nước quy định, căn cứ vào mức giá giao nơi đơn vị xây dựng phương án xin điều chỉnh tỷ giá gửi cho Chủ tịch Hội đồng tỷ giá. Trong trường hợp này Chủ tịch Hội đồng tỷ giá có quyền công bố ngay mức tỷ giá điều chỉnh (sau khi có trao đổi với các thành viên trong Hội đồng). 3. Chế độ báo cáo về việc thực hiện “Khoán tỷ giá” Để giúp cho Hội đồng nắm được diễn biến của việc thực hiện tỷ giá khoán, các TCTy XNK TW cần thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tinh hình thực hiện tỷ giá khoán mỗi năm hai lần vào dịp 6 tháng và kết thúc năm. Các báo cáo này được gửi cho các thành viên chính thức của Hội đồng chậm nhất là sau 45 ngày kể từ ngày 01/7 (đối với báo cáo sáu tháng) và 01/1 (đối với báo cáo năm). IV. Quyền lợi và trách nhiệm trong việc thực hiện mục “Khoản tỷ giá” - Tổng Công ty (Công ty) thực hiện tỷ giá xuất khẩu thấp hơn mức khoán theo mặt hàng, nhóm hàng đã được Hội đồng tỷ giá xuất khẩu duyệt khoán sẽ được hưởng toàn bộ số vượt khoản với điều kiện là hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch tổng kim ngạch, xuất khẩu từng khu vực và chỉ tiêu xuất khẩu mặt hàng chủ yếu của từng khu vực. Ngược lại, nếu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch tổng kim ngạch xuất khẩu và chỉ tiêu xuất khẩu mặt hàngchủ yếu của từng khu vực nhưng thực hiện tỷ giá xuất khẩu cao hơn mức khoán được duyệt thì toàn bộ số phải chi cao hơn mức khoán được duyệt đó Tổng Công ty (Công ty) phải tự gánh chịu lấy, Ngân sách Nhà nước không trợ cấp. Số tiền mà Tổng Công ty (Công ty) được hưởng do thực hiện tỷ giá xuất khẩu thấp hơn mức khoán được duyệt sẽ được sử dụng như sau: - 80% thành lập “Quỹ dự phòng” để chủ động bù đắp trong trường hợp Tổng Công ty (Công ty) thực hiện tỷ giá xuất khẩu cao hơn mức khoán được duyệt. - Số còn lại (coi như 100%) sẽ được sử dụng như sau: + 70% bổ sung quỹ phát triển ngoại thương (trong đó có bổ sung vốn lưu động tự có). + 30% bổ sung quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi. Những điểm khác liên quan đến cơ chế phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ cũng như quy định vèe phạt trừ không nói trong văn bản nay được thực hiện như đã hướng dẫn trong thông tư 39 TC/NgT - NgT ngày 22/11/1986 của Bộ Tài chính về “Chế độ phân phối lợi nhuận cà trích lập các quỹ cho các tổ chức XNK”. - Để phản ánh đúng yếu tố chất lượng kinh doanh và đánh giá đúng đắn kết quả của việc thực hiện mức tỷ giá khoán cần loại trừ các yếu tố khách quan như Nhà nước điều chỉnh giá giao hàng xuất khẩu giá cả thị trường quốc tế thay đổi điều chỉnh cơ cấu hàng xuất khẩu v.v.. Muốn vậy phải so sánh tỷ giá thực hiện với tỷ giá kế hoạch tỉnh lại theo cùng một cơ cấu thực hiện của từng mặt hàng, nhóm hàng theo cách tính sau đây: Mặt hàng Số lượng thực hiện Giá vốn KH Giá vốn TH Giá bán KH Giá bán TH Tỷ giá KH Tỷ giá TH Ghi chú (1) Tính lại theo cơ cấu thực hiện: Trong dịp xét duyệt hoàn thành kế hoạch năm, các TCTy (Công ty) sẽ tính toán việc thực hiện tỷ giá khoán theo mẫu trên rồi gửi đến Chủ tịch Hội đồng xét duyệt hòan thành, kế hoạch để xem xét và trình cho Chủ tịch Hội đồng tỷ giá xuất khẩu quyết định Đối với các địa phương, Sở tài chính căn cứ vào những quy định trong Thông tư này để hướng dẫn thực hiện cơ chế “khoán tỷ giá” cho các tổ chức kinh doanh XNK cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và làm cơ sở cho việc lập phương án giá hàng xuất khẩu năm 1988