THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo năm 2011
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia; Thực hiện Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Danh mục các
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011;
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo (sau đây gọi tắt là
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở) năm 2011 như sau:
Điều 1
Quy định chung
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở năm 2011 theo Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Danh mục các
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011, gồm 3 Dự án:
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở năm 2011 từ nguồn vốn NSNN thực hiện theo Quyết định số 196/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán chi thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 và Quyết định số 518/QĐ-TTg ngày 08/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 196/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước cấp (nguồn vốn ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn vay và vốn viện trợ), vốn đóng góp của các thành phần kinh tế và các nguồn vốn hợp pháp khác. Trong đó:
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình ngoài phần kinh phí thực hiện
Chương trình do ngân sách trung ương cấp.
Chương trình có thể tiếp nhận các khoản đóng góp bằng tiền hoặc bằng hiện vật. Khi tiếp nhận các khoản đóng góp này, cơ quan thực hiện phải hạch toán, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 2
Nội dung thực hiện
Chương trình năm 2011
Chương trình.
Điều 1 của Thông tư này.
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp đài truyền thanh xã; ưu tiên thực hiện tại các xã có thể tận dụng cơ sở vật chất sẵn có tại địa phương do xã quản lý (tại trụ sở UBND xã hoặc địa điểm phù hợp).
Hỗ trợ thiết bị để thiết lập các trạm truyền thanh thôn, bản thuộc các huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
Hỗ trợ phương tiện tác nghiệp cho hoạt động thông tin và truyền thông cơ sở.
Hỗ trợ cung cấp thiết bị thu tín hiệu, thiết bị nghe - xem và các thiết bị phụ trợ cần thiết kèm theo cho các điểm sinh hoạt dân cư cộng đồng (tại các đơn vị biên phòng, nhà văn hoá hoặc nhà sinh hoạt dân cư tập trung). Ưu tiên hỗ trợ cho khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, có mức độ phổ cập thiết bị nghe - xem đến hộ gia đình còn thấp, khu vực mới được phủ sóng truyền hình.
3. Dự án 3 “Tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo”:
Hỗ trợ sản xuất, biên tập, phát sóng các chương trình truyền hình theo chuyên đề phục vụ các đối tượng của dự án (bao gồm cả bằng tiếng dân tộc).
Hỗ trợ sáng tác, biên tập, in, phát hành các loại sách chuyên đề và các ấn phẩm truyền thông phục vụ đồng bào khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số (trừ các ấn phẩm nhà nước cấp không thu tiền nhằm tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ sự nghiệp phát triển chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo quy định tại Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 20/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ; các ấn phẩm được trợ giá, đặt hàng; các ấn phẩm được hỗ trợ sáng tạo theo quy định tại Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 14/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ).
Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin điện tử phục vụ nông thôn.
4. Quản lý, giám sát, đánh giá
Chương trình.
Điều 3
Nội dung chi và mức chi
1. Nội dung và mức chi thực hiện Dự án 1:
a) Chi cho các hoạt động điều tra khảo sát xác định nhu cầu đào tạo: áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT- BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước;
b) Chi xây dựng chương trình khung, biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo và chi trả thù lao cho giảng viên: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp;
c) Chi hội thảo, thuê chuyên gia phản biện và góp ý về khung chương trình, tài liệu, bài giảng theo định mức quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp;
d) Chi dịch tài liệu: áp dụng theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án, chương trình có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
e) Hỗ trợ tiền ăn, ngủ, đi lại cho học viên là các đối tượng đào tạo của chương trình, bao gồm: cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi tham dự các khoá đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ (theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn, và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã) và các đối tượng khác. Mức chi cụ thể:
Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ: Thực hiện thanh toán theo thực tế nhưng không được vượt quá mức khoán chi thuê phòng nghỉ quy định tại điểm a, khoản 4,
Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Phụ cấp lưu trú: mức chi thực hiện theo điểm a, khoản 3,
Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Hỗ trợ tiền ăn của học viên: mức chi thực hiện theo điểm 1.6 khoản 1,
Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Hỗ trợ tiền phương tiện đi lại: Căn cứ điều kiện thực tế, cụ thể của từng địa phương, các Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì đề xuất mức khoán cụ thể cho các khu vực cho phù hợp, gửi Sở Tài chính có ý kiến thoả thuận để thực hiện.
g) Chi tập huấn cho giảng viên và các chi phí khác theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
h) Chi in ấn tài liệu, bài giảng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm hàng hoá, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Nội dung và mức chi thực hiện dự án 2:
Chi xây lắp;
Chi thiết bị;
Chi xây dựng cơ bản khác.
Nội dung chi tiết và mức chi từng dự án (bao gồm cả chi tư vấn, quản lý dự án) theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định hiện hành về đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của Nhà nước;
3. Nội dung và mức chi thực hiện dự án 3:
a) Chi cho nội dung khảo sát nhu cầu thông tin cơ sở thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT- BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước.
b) Chi hội nghị triển khai, tập huấn nhằm nâng cao chất lượng, tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định liên quan khác.
c) Chi hỗ trợ sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình và các ấn phẩm truyền thông; xuất bản phẩm, cung cấp thông tin điện tử phục vụ nông thôn thực hiện như sau :
Việc hỗ trợ sản xuất mới các chương trình phát thanh, truyền hình được thực hiện theo Quyết định số 382/QĐ-BTTTT ngày 21/3/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành đơn giá hỗ trợ sản xuất mới chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước giai đoạn 2010-2012 và thực hiện theo phương thức đặt hàng. Không hỗ trợ các chi phí như thuế giá trị gia tăng; khấu hao các máy móc thiết bị lớn sản xuất chương trình dùng chung (thiết bị xe màu, hệ thống trường quay, thiết bị phục vụ quản lý chung; trụ sở,...); chi phí sử dụng dịch vụ công cộng mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bưu phí…); chi phí khác: chi phí đường truyền để thực hiện truyền hình trực tiếp; trang trí sân khấu truyền hình, thiết bị ánh sáng và lợi nhuận.
Việc sản xuất các xuất bản phẩm: Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan và các Nhà xuất bản xây dựng phương án giá sản xuất và phát hành các xuất bản phẩm; Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xác định chi phí xuất bản và phát hành để quy định giá thanh toán đối với xuất bản phẩm đặt hàng thuộc
Chương trình năm 2011.
Chương trình đã được cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông thống nhất (ở Trung ương là Bộ Thông tin và Truyền thông; ở địa phương là Sở Thông tin và Truyền thông), khối lượng công việc và giá cả thị trường để lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật.
Chương trình
Chương trình (Ban Quản lý
Chương trình và Ban Quản lý dự án thành phần của
Chương trình), nội dung chi bao gồm:
Chương trình, thẩm định các dự án thành phần thuộc
Chương trình;
Chương trình; nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về thực hiện
Chương trình;
Chương trình; kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện
Chương trình; báo cáo tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện
Chương trình ở các cấp; tổng kết, sơ kết tình hình thực hiện
Chương trình; hội nghị giao ban về
Chương trình ở Trung ương và địa phương; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý
Chương trình.
Chương trình (có thể kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập).
Chương trình.
Chương trình và quản lý các dự án của
Chương trình thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 4
Quản lý và quyết toán kinh phí
Chương trình
Chương trình theo Mã số 0430- Các Dự án (Dự án 1-Mã số 0431; Dự án 2-Mã số 0432; Dự án 3-Mã số 0433):
Chương trình chịu trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt nội dung chi tiết của từng dự án, nhiệm vụ trong danh mục các dự án được giao thuộc
Chương trình.
Chương trình, tiến độ giải ngân kinh phí, các vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, các kiến nghị về cơ chế, chính sách gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Chương trình.
Điều 5
Tổ chức thực hiện
Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương và các cơ quan, đơn vị thực hiện các nội dung dự án của
Chương trình căn cứ Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ để tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình này. Cụ thể như sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại khoản 2,
Điều 28 của Quy chế quản lý, điều hành
Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 29 của Quy chế quản lý, điều hành
Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để quản lý thực hiện các dự án của
Chương trình được giao kinh phí.
Chương trình năm 2011 triển khai thực hiện các nội dung hoạt động theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình; phối hợp lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thực hiện có hiệu quả, không để thất thoát; quyết toán phần kinh phí này theo quy định.
Chương trình.
Chương trình bảo đảm
Chương trình thực hiện đúng kế hoạch.
Điều 20 Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các Bộ, cơ quan Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí chi ngân sách địa phương cùng với nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho
Chương trình để vận hành, hoạt động của các dự án đầu tư; quản lý các ấn phẩm truyền thông, xuất bản phẩm được đầu tư theo
Chương trình sau khi hoàn thành và bàn giao.
Chương trình theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và bảo đảm đạt hiệu quả theo mục tiêu đề ra.
Chương trình đã được giao theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo kế hoạch được duyệt. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, không thất thoát và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
Chương trình có hiệu quả.
Chương trình cho các cơ quan thực hiện.
Chương trình theo Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Danh mục các
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011.