QUYẾT ĐỊNH Ban hành danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Nghị quyết số 52/2010/QH12 ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;
Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Danh mục các
Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện năm 2011 và phân công cơ quan quản lý, triển khai thực hiện
Chương trình như sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm.
Mục tiêu:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo.
Mục tiêu:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Mục tiêu:
Chương trình:
Chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện dự án 1, dự án 3 và dự án 4.
Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế
Mục tiêu:
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
Mục tiêu:
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm.
Mục tiêu:
Chương trình:
Chương trình; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương quản lý, tổ chức thực hiện dự án 1, dự án 2, dự án 3 và dự án 4.
Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hóa.
Mục tiêu:
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo.
Mục tiêu:
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy.
Mục tiêu:
Chương trình.
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm.
Mục tiêu:
Chương trình và cơ quan điều tra các cấp trong điều tra khám phá các loại án hình sự về kinh tế và trật tự xã hội;
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Mục tiêu:
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu.
Mục tiêu:
Mục tiêu chiến lược của
Chương trình là đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây dựng được kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, tận dụng các cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ biến đổi khí hậu, bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới.
Mục tiêu:
Chương trình:
Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới được phê duyệt theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện trong năm 2011 trên cơ sở kết quả thực hiện
Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong năm 2009 – 2010.
Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS.
Mục tiêu
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
Mục tiêu:
Chương trình xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin cơ sở nhằm rút ngắn khoảng cách về hưởng thụ thông tin, tuyên truyền giữa các vùng miền; tăng cường tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của người dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc ít người.
Chương trình:
Chương trình.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Thông báo vốn đầu tư năm 2011 của từng
Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 22 tháng 12 năm 2010 cho các cơ quan quản lý
Chương trình phân bổ cụ thể;
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 trình Thủ tướng Chính phủ để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chương trình mục tiêu quốc gia (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) cho các Bộ, ngành, địa phương trước ngày 31 tháng 01 năm 2011;
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 và đề xuất Danh mục
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015 trình Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định.
Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 22 tháng 12 năm 2010 cho các cơ quan quản lý
Chương trình phân bổ cụ thể;
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011;
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 cho các Bộ, ngành, địa phương trước ngày 31 tháng 01 năm 2011.
Chương trình mục tiêu quốc gia:
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 (bao gồm cả vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 27 tháng 12 năm 2010 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ;
Chương trình thực hiện năm 2011 cho các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện;
Chương trình mục tiêu quốc gia được giao quản lý, điều hành trong giai đoạn 2006 – 2010 và đề xuất
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước tháng 6 năm 2011 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình mục tiêu quốc gia ở Trung ương và địa phương:
Chương trình mục tiêu quốc gia:
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc trước ngày 28 tháng 02 năm 2011;
Chương trình mục tiêu quốc gia trong năm 2011 tổng kết việc thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006 – 2010 và đề xuất
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015.
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011 báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp có ý kiến trước khi thực hiện trước ngày 28 tháng 02 năm 2011 và báo cáo Hội đồng nhân dân trong kỳ họp gần nhất;
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn theo quy định;
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn giai đoạn 2006 – 2010 trong năm 2011, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Cơ quan quản lý
Chương trình mục tiêu quốc gia trước tháng 4 năm 2011.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.