QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy ch ế t ổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bình Phước. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyên nông, khuyến ngư;
Căn cứ Thông tư số 60/2005/TT-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và.Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;
Theo đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “ bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến nông tính Bình Phước”
Điều 2
Bản Quy chế tổ chức và hoạt động ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến nông được ban hành kèm theo Quyết định số 2238/QĐ-UB ngày 03/12/1997 của UBND tỉnh và Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh về việc bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm Khuyến nông tỉnh.
Điều 3
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị cố liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Khuyến nông
Tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định Số: 54 / 2006/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 4- năm 2006 của UBND tỉnh Bình Phước)
CHƯƠNG I:
Điều 1
Trung Tâm Khuyến nông tỉnh Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp cố thu trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT, Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện.của Sở Nông nghiệp & PTNT, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
Điều 2
Trung tâm có chức năng giúp sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn (sau đây gọi chung là khuyến nông) trên địa bàn tỉnh.
CHƯƠNG II:
Điều 3
Trung tâm có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1.Về thông tin tuyên truyền:
1.1Tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
1.2Biên soạn, cung cấp các tài liệu hướng dẫn và thông tin đến người sản xuất bằng các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin tuyên truyền khác về hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
2.Về bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo:
2.1/ Bồi dưỡng tập huấn và tuyên truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nồng nghiệp, thủy sản.
2.2/ Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông.
2.3/ Tổ chức thăm quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước.
3.Về xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ:
3.1/Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với tinh hình địa phương và nhu cầu của người sản xuất.
3.2/ Xây dựng mô hình kinh tế hộ, hệ thông canh tác trên các vùng đất khác nhau, mô hình kinh tế trang trại, kinh tế tập thể .v.v.
3.3/ Khảo nghiệm, đánh giá giống mới trước khi phổ biến; theo dõi, đánh giá hiệu quả giống mới kịp thời (đặc biệt là giống chủ lực)
3.4/ Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mổ hình trình diễn ra nhân
rộng.
4.Về tư vấn và dịch vụ:
4.1/Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về: đất đai, thủy sản, thị trường, khoa học . công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh về phát triển nông-nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
4.2/ Dịch vụ trong các lĩnh vực: tập huấn, đào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao
khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giá cả đầu tư, xây dựng dự án, cung ứng vật tư kỹ thuật và các hoạt động khác liên quan đến hoạt động khuyến nông theo quy định của pháp luật.
4.3/Tư vấn, hỗ trợ phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm, thủy sản.
4.4/ Tư vấn, hỗ trợ quản lý, sử dụng nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường nông thồn.
4.5/ Hướng dẫn về tổ chức và phương pháp hoạt động khuyến nông phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh.
4.6/ Tư vấn truyền giông gia súc và cung cấp các vật tư phục vụ cho việc truyền giống gia súc.
5.Hợp tác về khuyến nồng:
5.1/Tham gia các hoạt động về khuyên nông trong các chương trinh hợp tác trong nước và quốc tế.
5.2/ Kỹ kết và triển khai thực hiện các hợp đồng liên kết, hợp tác, dịch vụ về khuyến nồng.
5.3/Tiếp nhận, quản lý và thực hiện các chương trình, dự án do các tổ chức trong và ngoài nước hỗ trợ về công tác khuyến nông.
6.Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ đốì với các Trạm Khuyến nông huyện, thị xã.
7.Thực hiện các chương trình, dự án khuyên nông trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.
8.Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.
9.Quản lý, sử dụng tài sản, vật tư, kinh phí, lao động theo quy định của pháp luật.
10.Tổng hợp báo cáo kết quả các chương trình, dự án khuyến nông trong quá trình thực hiện sau khi được phê duyệt.
11.Thực hiện các nhiệm vụ khác được UBND tỉnh và Giám đốc sở Nông nghiệp &PTNT giao:
11.1/ Quản lý và khai thác vườn ươm giông cây lâm nghiệp phục vụ chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng.
11.2/Quy hoạch và thiết kế thuộc các lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.
11.3/Thực hiện khảo sát, đo đạc, điều tra phục vụ quy hoạch và thiết kế nông, lâm nghiệp và thủy sản.
11.4/ Tư vấn thẩm tra thiết kế, giám sát kỹ thuật trong xây dựng nông, lâm nghiệp và thủy sản.
CHƯƠNG III:
Điều 4
Tổ chức và bộ máy:
1/Lãnh đạo Trung tâm
Trung tâm do Giám đốc điều hành và có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Các chức vụ này do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nồng thồn.
2/ Cơ cấu tổ chức của Trung tâm:
Phòng Hành chính;
Phòng Kế hoạch - Dự án (bao gồm cả tài chính);
Phòng Chuyển giao tiến bộ KHKT;
Phòng Thông tin - Tuyên truyền;
Trại Giông cây trồng và vật nuôi (UBND tỉnh quyết định thành lập riêng);
Trạm Truyền giống gia súc (UBND tỉnh Quyết định thành lập riêng);
3/ Mỗi phòng có 01 Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng. Chức vụ Trưởng phòng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Khuyến nông, chức vụ Phó Trưởng phòng do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm.
4/Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Giám đốc Trung tâm quy định.
5/ Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp được UBND tỉnh giao hàng năm. Ngoài số biên chế được giao, Trung tâm được hợp đồng lao động để thực hiện công việc theo kế hoạch đề ra. Tiền lương, tiền công của những người lao động theo chế độ hợp đồng được chi trả từ nguồn thu của Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quy định.
Điều 5
Chế độ làm việc:
1/Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc Trung tâm quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm, Phó Giám đốc Trung tâm được Giám đốc Trung tâm phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm, đồng thời liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân cồng phụ trách.
2/ Trưởng Phòng, Trưởng Trại, Trưởng Trạm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về toàn bộ công việc được giao.
3/ Trung tâm tổ chức họp giao ban theo định kỳ, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để triển khai nhiệm vụ đột xuất do Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND tỉnh giao.
4/ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5/ Trung tâm xây dựng mốì quan hệ làm việc với các Phòng chuyển môn, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, với các cơ quan có liên quan trong tỉnh và UBND các, huyện, thị xã để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao .
CHƯƠNG IV:
Điều 6 . Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc bổ sung bản quy chế này do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét Quyết định./.