QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND. UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh lương tối thiểu;
Căn cứ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, điều chinh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sứ dụng đất:
Căn cứ Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24/10/2005 của Bộ l ài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng kinh phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 241/TTr-STNMT ngày 19/10/2006; QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Ban hành Đơn giá lập và điều chinh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước, (có đơn giá chi tiết kèm theo).
Điều 2
Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng để lập dự toán cho công tác lập và điều chỉnh quv hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Đối với cấp huyện : Đơn giá trên tính theo định mức cho đơn vị huyện có diện tích trung bình 50.000 ha. với điều kiện về kinh tế, mật độ dân số và đơn vị hành chính trực thuộc ở mức trung bình của cả nước. Khi lập dự toán và quyết toán cho một huyện cụ thể cần điều chỉnh theo hệ số tính toán cụ thể.
Đối với cấp xã : Đơn giá trên tính theo định mức cho đơn vị xã có diện tích trung bình là 3.000 ha, với điều kiện về kinh tế, mật độ dân số ở mức trung bình của cả
nước. Khi lập dự toán và quyết toán cho một xã cụ thể cần điều chỉnh theo hệ số tính toán cụ thể.
Các loại chi phí chưa tính trong đơn giá, bao gồm các khoản và định mức như
sau :
Đối với cấp tỉnh :
I. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)
<1.000
2.000
3.000
4.000
Chi phí khao sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án
6%
4%
3%
2,5%
Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án
6%
4%
3%
2,5%
Chi phí công bố
3,5%
2,1 %
1,8%
1,5%
Chi phí quản lý dự án đầu tư
4,5%
3%
2,5%
2%
11. Điểu chinh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chi phí theo dơn giá (triệu đồng)
<500
1.000
2.000
3.000
Chi phí khao sát, lập, thẩm định và xét duvệt dự án
8%
5,5%
4%
3%
Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án
8%
6%
4%
3,5%
Chi phí công bố
6%
3,5%
2,5%
2%
Chi phí quân lv dự án đẩu tư
6%
4,5%
3%
2,5%
111. Lập kế hoạch sử dụng đất
Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)
<300
500
1.000
1.500
Chi phí khảo sát, lập, thâm định và xét duyệt dự án
8%
7%
5%
4%
Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án
9%
8%
6%
5%
Chi phí công bố
6%
5%
4%
3%
Chi phí quản lý dự án đầu tư
7%
6%
4,5%
3,5%
Đối với cấp huyện :
I . Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)
<300
.500
700
1.000
Chi phí kháo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án
7%
6%
5%
4%
Chi phí thâm định, xét duvệt sản phẩm dự án
7%
5,5%
4,5%
4%
Chi phí công bố
6%
5%
4%
3%
Chi phí quản lý dự án đầu tư
6%
5%
4,5%
4%
II. Điểu chình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)
<200
300
400
500
Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duyệt dự án
6,5%
5,5%
4.5%
4%
Chi phí thẩm định, xét duyệt sản phẩm dự án
8%
7%
6%
5%
Chi phí công bố
7%
6%
5%
4%
Chi phí quản lý dự án dầu tư
6,5%
6%
5.5%
5%
III. Lập kế hoạch sử dụng đất
Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)
<100
200
300
400
Chi phí khao sát, lập, thẩm dinh và xét duyệt dự án
8%
6%
5%
4%
Chi phí thâm định, xét duyệt sản phẩm dự án
9%
8%
7%
6%
Chi phí công bố
7%
6%
5%
4%
Chi phí quan lý dự án đầu tư
7%
6,5%
6%
5.5%
Đối với cấp xã :
I. Lập quv hoạch, kế hoạch sử dụng đắt chi tiết kỳ dầu
Chi phi trong đơn giá (triệu đồng)
<30
50
100
150
Chi phí khao sát. lập, thâm dịnh và xét duyệt dự án
8%
7%
5%
4%
Chi phí thảm định, xét duyệt sản phâm dự án
8%
7%
6%
4.5%
Chi phí công bố
9%
8%
6,5%
5%
Chi phí quản lý dự án đầu tư
5%
4,5%
3%
2,5%
II. Điểu chinh quv hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối
Chi phí trong đơn giá (triệu đfồng)
<20
30
50
70
Chi phí kháo sát, lập. thẩm định và xét duyệt dự án
9%
8%
7%
6%
Chi phí thâm định, xct duyệt sản phẩm dự án
9,5%
8%
7%
6%
Chi phí công bố
10%
9%
7%
5,5%
Chi phí quản lý dự án đầu tư
6,5%
5%
4,5%
3,5%
III. Lập kế hoạch sứ dụng đất chi tiết kỳ cuối
Chi phí trong đơn giá (triệu đồng)
<15
20
30
40
Chi phí khảo sát, lập, thẩm định và xét duvệt dự án
9%
8%
7%
6%
Chi phí thâm định, xét duyệt sản phâm dự án
10%
9,5%
8%
7%
Chi phí công bố
10%
9%
7,5%
6%
Chi phí quàn lý dự án đầu tư
7%
6,5%
5%
4%
Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT, khi thanh toán sẽ tính thêm thuế VAT theo Luật thuế VAT.
Điều 3
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 4
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và xã hội, Cục thuế, Chủ tịnh UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng