CHỈ THỊ Về việc xây dựng kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội, dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2013 và Kế hoạch đầu tư từ Ngân sách Nhà nước 3 năm 2013-2015 Năm 2013 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. Để triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 19/CT-TTg, ngày 18/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015, nhằm tận dụng tốt cơ hội, vượt qua những khó khăn, thách thức để nền kinh tế ổn định và phát triển, an sinh xã hội được bảo đảm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng Ngân sách nhà nước tập trung chỉ đạo triển khai theo các nội dung chủ yếu sau: A. YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013: 1. Tổ chức đánh giá nghiêm túc, khách quan, trung thực kết quả đạt được trong năm 2012, so với mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2012; Đánh giá đầy đủ tình hình triển khai thực hiện các kết luận của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các Nghị quyết của HĐND tỉnh về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012, trong đó đặc biệt chú trọng đánh giá tình hình triển khai thực hiện
Chương trình hành động số 387/CTHĐ-UBND ngày 17/02/2012 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012. Phân tích rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế, tồn tại để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới. 2. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 phải
căn cứ: vào các mục tiêu chủ yếu của Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV; tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và dự báo tình hình thế giới, trong nước, của tỉnh trong thời gian qua và triển vọng phát triển sắp tới. 3. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 phải gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực và khả năng thực hiện của các cấp, các ngành để bảo đảm tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, nâng cao khả năng xã hội hoá các nguồn lực trong đầu tư phát triển. 4. Về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và giai đoạn 5 năm 2011-2015, phù hợp với kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015, gắn với các nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của cơ quan, đơn vị; phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan; phải thể hiện quan điểm tiếp tục thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế bền vững, bảo đảm an sinh xã hội và trật tự an toàn xã hội. 5. Việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, kịp thời giữa các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị để bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong xây dựng kế hoạch và phân bổ nguồn lực, ngân sách nhà nước. B. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2013: I. Nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội Nhiệm vụ trọng tâm của năm 2013 là nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm nền kinh tế phát triển bền vững. Tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng, đồng thời đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, bảo đảm an sinh xã hội, củng cố quốc phòng, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 và và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. 1. Về kinh tế: a) Tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp để tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư đồng thời đẩy mạnh đầu tư các công trình, dự án có hiệu quả, các công trình, dự án bảo đảm an sinh xã hội. - Nâng cao hiệu quả gắn với kiểm soát chặt chẽ đầu tư công, tăng tỷ trọng đầu tư của khu vực ngoài Nhà nước, tăng cường huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển. Việc bố trí vốn đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực phải đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. - Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của sản xuất công nghiệp. Tăng cường đổi mới công nghệ theo hướng áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch. sử dụng tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng và bảo vệ môi trường; ưu tiên phát triển và nâng cao chất lượng những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích khu vực kinh tế trong nước sản xuất, chế tạo sản phẩm công nghiệp đạt tiêu chuẩn, sản phẩm công nghiệp phụ trợ thay thế hàng nhập khẩu và các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, có nhiều sản phẩm xuất khẩu. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả các ngành dịch vụ, phát triển mạnh giáo dục – đào tạo, y tế, du lịch, tài chính - ngân hàng, viễn thông. Phát triển và nâng cao hơn nữa chất lượng vận tải, bảo đảm lưu thông hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân. Khai thác tốt thị trường nội địa. Đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu; hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu, thiết bị công nghệ lạc hậu, hàng hoá vật tư trong nước đã sản xuất được. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, kiểm tra, kiểm soát giá cả, bình ổn giá những mặt hàng thiết yếu, không để lạm phát tăng cao, chống gian lận thương mại, đầu cơ, tăng giá, kiếm lời bất chính. Xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, liên kết độc quyền nhằm thao túng thị trường và giá cả. - Thực hiện các giải pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản. Đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao. Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất công nghiệp, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Chủ động thực hiện đồng bộ các biện pháp để ngăn chặn một số dịch bệnh ở cây trồng và vật nuôi. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Khai thác có hiệu quả nguồn lợi thủy sản và phát triển kinh tế rừng. Tăng cường giải quyết việc làm, cải thiện thu nhập và tạo điều kiện thuận lợi để nông dân có tích lũy từ sản xuất nông nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
Chương trình xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có cơ chế chính sách phù hợp để tăng cường huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Chương trình, dự án về giảm nghèo nhằm bảo đảm giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2011-2015; Tập trung giải quyết việc làm, cải thiện môi trường và điều kiện lao động, tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho người lao động, bảo đảm an sinh xã hội. Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động hiện có và phát triển thị trường mới, nhất là các thị trường có thu nhập cao; tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn cho người lao động.
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2011-2020,
Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 – 2015,
Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2015, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả các chính sách đã ban hành để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của chính sách. Thực hiện tốt công tác giảm nghèo, bảo đảm giảm nghèo nhanh và bền vững.
Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2012 - 2020 theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; tiếp tục thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, rà soát loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản lý và tác nghiệp đối với các cơ quan, đơn vị, cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và một số dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 tới người dân, doanh nghiệp; tăng cường xã hội hóa các loại dịch vụ công gắn với phát triển kinh tế - xã hội.
Chương trình cần xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, khả năng thực hiện, dự kiến kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013 theo hướng ưu tiên bố trí vốn cho các dự án hoàn thành trước năm 2012, dự kiến hoàn thành năm 2013 thuộc danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các cơ quan được giao chủ trì quản lý chương trình để tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính trình Chính phủ, Quốc hội. Đồng thời, thực hiện đánh giá chi tiết theo từng chương trình, dự án, có so sánh với mục tiêu kế hoạch đặt ra để đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước; phân tích kỹ những kết quả đạt được, các mặt hạn chế, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
Điều 29 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
4. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, các cấp, các ngành và các cơ quan, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả chi tiêu ngân sách năm 2012, giai đoạn 5 năm 2006- 2010 và 10 năm 2001- 2010; tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt và thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2011 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010; tiến hành xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm đã được cơ quan thanh tra, kiểm soát phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.
5. Quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2012, các sở, ban, ngành, các cấp chính quyền, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; bảo đảm việc xây dựng dự toán ngân sách, bố trí, sử dụng ngân sách thực sự có hiệu quả.
6. Các đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước phải báo cáo thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2013 theo đơn vị thực hiện và từng nhiệm vụ chi quan trọng theo quy định.
C. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2013-2015
I. Nguyên tắc.
1. Việc xây dựng Kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch đầu tư 2013-2015) nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Đồng thời, gắn việc xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013-2015 với việc thực hiện xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ.
2. Kế hoạch đầu tư 2013-2015 được xây dựng trên cơ sở cân đối giữa các mục tiêu, nhu cầu đầu tư với khả năng cân đối vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch thu chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2013-2015; khả năng cân đối các nguồn vốn khác của tỉnh.
3. Trong điều kiện nguồn ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, cân đối thu chi còn nhiều khó khăn, đầu tư ngân sách nhà nước chỉ tập trung cho các công trình, dự án đã được bố trí vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ (còn thiếu vốn), đang triển khai trong các kế hoạch hàng năm để đảm bảo hoàn thành dứt điểm, đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả. Đối với các dự án khởi công mới, phải cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ bố trí vốn cho các dự án thật sự cấp bách, cấp thiết khi xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Đồng thời, đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ở trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
4. Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 xây dựng theo hướng tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư. Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung thống nhất trong việc xác định các mục tiêu, định hướng, chính sách và các cân đối lớn trong đầu tư, đi đôi với việc tiếp tục tăng cường phân cấp, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cấp, các ngành, gắn với trách nhiệm được giao.
5. Bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư 2013 - 2015. Trong quá trình xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 phải tổ chức thảo luận, lấy ý kiến của các cấp, các ngành, các tổ chức và cộng đồng dân cư có liên quan, tạo sự đồng thuận và phát triển bền vững.
II. Các nhiệm vụ chủ yếu.
Để xây dựng Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015, các cấp, các ngành tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyên, thành, thị, các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước tổ chức đánh giá tình hình đầu tư từ ngân sách nhà nước trong 2 năm 2011 - 2012; những kết quả đạt được trong việc thực hiện đổi mới quản lý, cơ cấu lại đầu tư từ ngân sách nhà nước quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ; những tồn tại và những khó khăn trong việc lập và thực hiện Kế hoạch đầu tư theo cơ chế mới; giữa yêu cầu quản lý tập trung thống nhất và tạo sự chủ động của các cấp, các ngành và cơ sở.
2. Xác định các mục tiêu và các ưu tiên trong kế hoạch đầu tư phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013 – 2015 căn cứ vào các mục tiêu và định hướng phát triển của tỉnh trong 5 năm 2011 - 2015, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác giai đoạn 2013 - 2015; những đặc điểm, điều kiện thực tế trong từng ngành, từng lĩnh vực để xác định mục tiêu và sắp xếp thứ tự ưu tiên trong đầu tư. Trong 3 năm tới tập trung đầu tư nhằm hướng tới mục tiêu thực hiện bước đột phá trong xây dựng cơ sở hạ tầng. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, dự án đầu tư hệ thống hạ tầng khung đô thị, hạ tầng giao thông, thủy lợi, phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới, tạo việc làm, giảm nghèo, các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác…
3. Xác định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư 3 năm 2013 - 2015, gồm: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (đầu tư theo ngành, lĩnh vực, đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương, vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương), các nguồn vốn có tính chất ngân sách nhà nước; vốn đầu tư quản lý qua ngân sách, vốn trái phiếu Chính phủ, ODA, tín dụng đầu tư nhà nước; các nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thông qua các hình thức thích hợp.
4. Xây dựng danh mục và bố trí vốn cho các dự án cụ thể: Căn cứ mục tiêu, định hướng và khả năng cân đối vốn đầu tư nêu trên, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị và đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước dự kiến danh mục dự án và mức vốn cho từng dự án cụ thể theo nguyên tắc:
a) Bố trí vốn đầu tư tập trung, không dàn trải theo đúng các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Rà soát, lập danh mục dự án chuyển tiếp đang được đầu tư từ ngân sách nhà nước.
c) Kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 cần tập trung bố trí vốn đầu tư cho các dự án hoàn thành trong năm 2012 trở về trước thuộc nhiệm vụ đầu tư từ NSNN nhưng chưa được bố trí đủ vốn; các dự án dự kiến hoàn thành trước năm 2015 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện giai đoạn 2013 - 2015); các dự án trọng điểm hoàn thành sau năm 2015; hoàn trả các khoản vốn ứng trước kế hoạch đến hạn. Hạn chế tối đa việc khởi công các dự án mới khi chưa đủ nguồn vốn để hoàn thành các dự án chuyển tiếp.
Các dự án khởi công mới trong kế hoạch đầu tư năm 2013 - 2015 phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt, thuộc nhiệm vụ ngân sách nhà nước, quyết định phê duyệt dự án và thẩm định nguồn vốn theo đúng quy định tại Chỉ thị số Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
d) Đối với các dự án đang được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước, nhưng không bố trí được vốn kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 thực hiện phân loại và xử lý như sau:
Đối với các dự án có khả năng chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác: các chủ đầu tư đánh giá, phân tích và lập danh mục các dự án có khả năng chuyển đổi sang các hình thức đầu tư khác như: BOT, BT, PPP,…
Đối với các dự án không thể chuyển đổi được sang các hình thức đầu tư khác, các chủ đầu tư chủ động huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện hoặc bố trí vốn để thanh toán khối lượng đã thực hiện và thi công đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý để phát huy hiệu quả phần vốn đã đầu tư.
5. Tổng hợp và giao kế hoạch đầu tư 2013 - 2015 cho các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành, thị:
Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các các ngành, các địa phương và đơn vị thực hiện việc rà soát, lập danh mục dự án và dự kiến bố trí vốn theo các quy định tại các điểm từ 1 đến 4 nêu trên gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
Căn cứ dự kiến danh mục dự án và nhu cầu vốn đầu tư của các sở, ngành và địa phương, khả năng cân đối vốn, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh dự kiến tổng mức vốn đầu tư 3 năm 2013 - 2015 và kế hoạch năm 2013 cho các sở, ban, ngành và các địa phương; Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo dự kiến tổng số vốn theo ngành, lĩnh vực cho các sở, ban, ngành, địa phương.
Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ danh mục dự án đầu tư đã rà soát tại điểm 4 nêu trên và tổng số vốn đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo, xây dựng danh mục dự án và mức vốn bố trí kế hoạch 3 năm 2013 - 2015 và năm 2013 cho từng dự án cụ thể, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND trình HĐND tỉnh quyết định trước khi giao kế hoạch.
Đối với các huyện, thành, thị, UBND tỉnh giao tổng mức vốn bố trí kế hoạch 2013-2015 và năm 2013 theo nguyên tắc và tiêu chí cho từng địa phương. Chủ tịch UBND cấp huyện chủ động phân bổ đến từng danh mục dự án theo đúng nguyên tắc đã nêu trên, theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Cơ chế giao, điều hành kế hoạch năm 2013-2015 và năm 2013 của tỉnh.
D. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN :
Giao Cục Thống kê Vĩnh Phúc báo cáo kết quả ước thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 của tỉnh xong trước ngày 06/7/2012 và cung cấp số liệu cho các các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã để làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013.
Giao Chủ tịch UBND các huyện, thị, Giám đốc các Sở, ban, ngành trực tiếp chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện các nội dung trên và gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, trước ngày 10/7/2012.
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Hướng dẫn các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị; các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013; Kế hoạch đầu tư 3 năm 2013-2015 và năm 2013; Kế hoạch đầu tư từ trái phiếu Chính phủ năm 2013. Dự kiến khả năng huy động nguồn vốn và cân đối vốn kế hoạch đầu tư 3 năm 2013-2015 và năm 2013 theo ngành, lĩnh vực; mức vốn bổ sung có mục tiêu 3 năm 2013-2015 và năm 2013 để các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị chủ động xây dựng và triển khai thực hiện. Tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước của tỉnh năm 2013 trình UBND tỉnh cho ý kiến trước ngày 18/7/2012 để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính trước ngày 20/7/2012.
Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo mức vốn cho các ngành, các huyện, thành, thị trước ngày 01/9/2012. Trên cơ sở mức vốn được thông báo, các ngành, các huyện, thành, thị dự kiến danh mục dự án và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25/10/2012 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Trong tháng 11/2012, căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2013 được Thủ tướng Chính phủ giao và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hoàn chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua để báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh Ủy và trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phương án phân bổ các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2013.
Trước ngày 31/12/2012, Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ, giao kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2013 cho các sở, ban, ngành, huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị để các đơn vị dự toán quyết định phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán được cấp có thẩm quyền, giao, hướng dẫn.
Đối với nguồn vốn phân cho cấp huyện theo nguyên tắc và tiêu chí, căn cứ vào nguồn vốn được HĐND tỉnh nghị quyết phân bổ và quan điểm nguyên tắc đầu tư nói trên, UBND cấp huyện chủ động phân bổ ngay sau khi có quyết định giao chỉ tiêu Kế hoạch Nhà nước năm 2013 của UBND tỉnh.
Đối với các huyện không tổ chức HĐND, chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh quyết định phân bổ ngân sách, UBND cấp huyện có trách nhiệm quyết định phân bổ chi tiết kế hoạch XDCB năm 2013 đến từng công trình. Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày ra quyết định phân bổ kế hoạch XDCB 2013, UBND cấp huyện phải gửi báo cáo kết quả phân bổ đến các sở Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, đồng thời báo cáo UBND tỉnh, và HĐND tỉnh để giám sát việc thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của Chỉ thị này, nhằm đảm bảo công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của tỉnh năm 2013 đạt được mục tiêu, yêu cầu và đúng tiến độ quy định của Thủ tướng Chính phủ./.