QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định mật độ và đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2763/SNNPTNT ngày 26/11/2014, Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 155/BC-STP ngày 25/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mật độ và đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi việc triển khai thực hiện Quyết định này; hàng năm, chủ động kiểm tra, rà soát, trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Quy định kèm theo Quyết định này cho phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 482/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định mật độ cây trồng, đơn giá và nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ cây cối hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Viết Chữ
QUY ĐỊNH
Mật độ và đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ
khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh quảng ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND
ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
PHẦN THỨ NHẤT
Điều
208
3
Tiêu
5.400
4
Chè
22.000
5
Cà phê
3.300
6
Ca cao
1.000
7
Bồ kết, canh ky na
400
8
Cao su
600
PHẦN THỨ HAI
Điều 90, Luật Đất đai năm 2013.
B. Cây lâu năm
1. Cây công nghiệp:
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
1.1
Cao su
Năm thứ nhất
đ/cây
40.000
Năm thứ hai
đ/cây
50.000
Năm thứ ba
đ/cây
70.000
Năm thứ tư
đ/cây
120.000
Năm thứ năm
đ/cây
180.000
Năm thứ sáu
đ/cây
250.000
Năm thứ bảy
đ/cây
350.000
Năm thứ tám trở đi
đ/cây
600.000
1.2
Điều (đào) trồng hạt
Cây mới trồng
đ/cây
10.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân < 2m
đ/cây
50.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân ≥ 2m
đ/cây
150.000
Cây đang cho quả
đ/cây
300.000
1.3
Điều ghép
Cây mới trồng
đ/cây
20.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân < 2m
đ/cây
80.000
Cây chưa cho quả, có chiều cao thân ≥ 2m
đ/cây
200.000
Cây đang cho quả
đ/cây
350.000
1.4
Dừa (các loại)
Cây mới trồng chưa có thân cây
đ/cây
30.000
Cây có chiều cao thân < 2m chưa cho quả
đ/cây
80.000
Cây có chiều cao thân ≥ 2m chưa cho quả
đ/cây
200.000
Cây đang cho quả
đ/cây
400.000
1.5
Cà phê, ca cao
Cây mới trồng
đ/cây
20.000
Cây chưa cho quả
đ/cây
80.000
Cây đang cho quả
đ/cây
150.000
1.6
Cây dâu tằm
đ/bụi
15.000
1.7
Cây bồ kết, canh ky na
Cây mới trồng
đ/cây
5.000
Cây có chiều cao thân < 1m chưa cho quả
đ/cây
10.000
Cây có chiều cao thân ≥ 1m chưa cho quả
đ/cây
50.000
Cây đang cho quả, có đường kính gốc < 30cm
đ/cây
100.000
Cây đang cho quả, có đường kính gốc ≥ 30cm
đ/cây
150.000
1.8
Cây chè
Cây mới trồng
đ/cây
5.000
Cây có đường kính gốc < 5cm
đ/cây
20.000
Cây có đường kính gốc ≥ 5cm đến < 10cm
đ/cây
60.000
Cây có đường kính gốc ≥ 10cm
đ/cây
105.000
1.9
Hồ tiêu không cọc
Cây mới trồng
đ/gốc
20.000
Cây chưa cho quả
đ/gốc
60.000
Cây đã cho quả
đ/gốc
200.000
1.10
Hồ tiêu có cọc leo (cọc gỗ hoặc bê tông)
Cây mới trồng chưa leo cọc
đ/gốc
30.000
Cây chưa cho quả
đ/gốc
80.000
Cây đã cho quả
đ/gốc
300.000
2. Cây ăn quả:
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
2.1
Xoài, nhãn, chôm chôm hạt
Cây mới trồng
đ/cây
20.000
Cây chưa cho quả
đ/cây
100.000
Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả
đ/cây
250.000
Cây có đường kính gốc ≥ 20cm đến < 45cm, đã cho quả
đ/cây
350.000
Cây có đường kính gốc ≥ 45cm, đã cho quả
đ/cây
500.000
2.2
Xoài, nhãn, chôm chôm ghép
Cây mới trồng
đ/cây
30.000
Cây chưa cho quả
đ/cây
150.000
Cây có đường kính gốc < 20cm, đã cho quả
đ/cây
300.000
Cây có đường kính gốc ≥ 20cm đến < 45cm, đã cho quả
đ/cây
450.000
Cây có đường kính gốc ≥ 45cm, đã cho quả
đ/cây
625.000
2.3
Cam, quýt, bưởi trồng hạt
Cây mới trồng
đ/cây
15.000
Cây chưa cho quả
đ/cây
80.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm
đ/cây
180.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 15cm
đ/cây
220.000
2.4
Cam, quýt, bưởi ghép
Cây mới trồng
đ/cây
30.000
Cây chưa cho quả
đ/cây
100.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm
đ/cây
200.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 15cm
đ/cây
250.000
2.5
Mít
Cây mới trồng
đ/cây
30.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đ/cây
70.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đ/cây
100.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 20cm
đ/cây
250.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 20cm đến < 30 cm
đ/cây
300.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 30cm
đ/cây
500.000
2.6
Sabôchê trồng hạt
Cây mới trồng
đ/cây
10.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đ/cây
50.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đ/cây
80.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm
đ/cây
150.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 10cm
đ/cây
200.000
2.7
Sapôchê ghép
Cây mới trồng
đ/cây
30.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đ/cây
80.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đ/cây
130.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm
đ/cây
250.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 15cm
đ/cây
350.000
2.8
Me, cốc, bơ, dâu da, bình bát, sơ ri
Cây mới trồng
đ/cây
15.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đ/cây
30.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đ/cây
60.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 15cm
đ/cây
150.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 15cm
đ/cây
200.000
2.9
Táo
Cây mới trồng
đ/cây
10.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đ/cây
30.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đ/cây
50.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 5cm
đ/cây
100.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 5cm
đ/cây
150.000
2.10
Cau
Cây mới trồng có chiều cao thân < 0,5 m, chưa cho quả
đ/cây
15.000
Cây trồng có chiều cao thân ≥ 0,5 m đến < 2m, chưa cho quả
đ/cây
25.000
Cây có chiều cao thân ≥ 2m, chưa cho quả
đ/cây
80.000
Cây đã cho quả
đ/cây
180.000
2.11
Vú sữa
Cây mới trồng
đ/cây
20.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đ/cây
70.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đ/cây
140.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 20cm
đ/cây
350.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 20cm
đ/cây
400.000
2.12
Mãng cầu (na)
Cây mới trồng
đ/cây
10.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đ/cây
30.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đ/cây
50.000
Cây đã cho quả
đ/cây
120.000
2.13
Mãng cầu xiêm, lựu, mận, đào tiên
Cây mới trồng
đ/cây
10.000
Cây có chiều cao thân cây < 1m, chưa cho quả
đ/cây
30.000
Cây có chiều cao thân cây ≥ 1 m, chưa cho quả
đ/cây
70.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc < 10cm
đ/cây
100.000
Cây đã cho quả, có đường kính gốc ≥ 10cm
đ/cây
150.000
2.14
Chanh trồng hạt
Cây mới trồng
đ/cây
10.000
Cây chưa cho quả, tán rộng < 1 m
đ/cây
20.000
Cây chưa cho quả, tán rộng ≥ 1cm
đ/cây
50.000
Cây đã cho quả, có tán rộng < 2m
đ/cây
100.000
Cây đã cho quả, có tán rộng ≥ 2cm
đ/cây
170.000
2.15
Chanh ghép
Cây mới trồng
đ/cây
30.000
Cây chưa cho quả, tán rộng < 1 m
đ/cây
40.000
Cây chưa cho quả, tán rộng ≥ 1cm
đ/cây
80.000
Cây đã cho quả, có tán rộng < 2m
đ/cây
120.000
Cây đã cho quả, có tán rộng ≥ 2cm
đ/cây
180.000
2.16
Gấc, chanh dây (lạc tiên)
Cây mới trồng chưa leo giàn
đ/cây
10.000
Cây leo dàn nhưng chưa cho quả
đ/cây
50.000
Cây đã cho quả
đ/cây
100.000
2.17
Sầu riêng, măng cụt
Cây mới trồng
đ/cây
35.000
Cây chưa cho quả
đ/cây
150.000
Cây đã cho quả
đ/cây
400.000
2.18
Thanh long
Cây mới trồng có chiều cao thân < 50 cm
đ/cây
10.000
Cây có chiều cao thân ≥ 50cm, chưa cho quả
đ/cây
40.000
Cây đã cho quả
đ/cây
90.000
2.19
Ổi trồng hạt
Cây mới trồng
đ/cây
10.000
Cây chưa cho quả
đ/cây
40.000
Cây đã cho quả
đ/cây
90.000
2.20
Ổi ghép
Cây mới trồng
đ/cây
25.000
Cây chưa cho quả
đ/cây
50.000
Cây đã cho quả, có tán rộng < 3m
đ/cây
100.000
Cây đã cho quả, có tán rộng ≥ 3m
đ/cây
150.000
2.21
Bồ quân, chùm ruột, nhàu, thị, sung
Cây mới trồng
đ/cây
10.000
Cây chưa cho quả
đ/cây
20.000
Cây đã cho quả
đ/cây
100.000
2.22
Khế, ô ma, vả, chay
đ/cây
Cây mới trồng
đ/cây
10.000
Cây chưa cho quả
đ/cây
30.000
Cây đã cho quả
đ/cây
80.000
2.23
Vải
Cây mới trồng
đ/cây
20.000
Cây chưa cho quả
đ/cây
100.000
Cây đã cho quả
đ/cây
300.000
2.24
Quất trồng trên đất
Cây mới trồng
đ/cây
10.000
Cây có chiều cao từ 0,5 m đến < 1 m
đ/cây
40.000
Cây có chiều cao từ ≥ 1m đến < 2 m
đ/cây
60.000
Cây có chiều cao ≥ 2m
đ/cây
90.000
3. Cây lấy gỗ, củi, lấy nhựa, lấy dầu:
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
3.1
Nhóm cây mọc nhanh (phi lao, bạch đàn, các loại keo)
Cây có đường kính gốc < 1cm
đ/cây
10.000
Cây có đường kính gốc ≥ 1cm đến < 3cm
đ/cây
15.000
Cây có đường kính gốc ≥ 3cm đến < 7cm
đ/cây
25.000
Cây có đường kính gốc ≥ 7cm đến < 10cm
đ/cây
35.000
Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 14cm
đ/cây
46.000
Rừng tái sinh tính bồi thường bằng 80% giá bồi thường theo từng loại tương ứng.
Đường kính gốc lớn hơn 14cm thì tính bồi thường theo m3 gỗ giấy nguyên liệu theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường nơi có đất thu hồi xác định trình UBND huyện phê duyệt.
3.2
Nhóm cây lấy gỗ (Lim xanh, lim xẹt, dầu rái, quăn, sầu đông, sao đen, xà cừ, lát hoa...)
Cây có đường kính gốc từ < 2 cm
đ/cây
20.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 2 cm đến < 4 cm
đ/cây
30.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 4 cm đến < 8 cm
đ/cây
40.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 8 cm đến < 12 cm
đ/cây
60.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 12 cm đến < 16 cm
đ/cây
80.000
Cây có đường kính gốc từ ≥ 16 cm đến ≤ 20 cm
đ/cây
100.000
Đường kính gốc lớn hơn 20cm thì tính bồi thường m3 gỗ theo giá thị trường tại thời điểm lập phương án bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường nơi có đất thu hồi xác định trình UBND huyện phê duyệt.
3.3
Nhóm cây họ tre, trúc
3.3.1
Tre
Tre chuyên lấy măng
Cây mới trồng
đ/cây
20.000
Chưa cho măng
đ/cây
60.000
Đã cho măng
đ/cây
100.000
Măng tre
đ/măng
15.000
Tre thường
Cây mới trồng
đ/cây
10.000
Cây xanh chưa già
đ/cây
40.000
Cây già sử dụng được
đ/cây
70.000
3.3.2
Tre gai
Cây mới trồng
đ/cây
7.000
Cây xanh chưa già
đ/cây
30.000
Cây già sử dụng được
đ/cây
40.000
3.3.3
Trúc, nứa, lồ ô, luồng và các loại cây tương ứng
Cây mới trồng
đ/cây
5.000
Cây xanh chưa già
đ/cây
20.000
Cây già sử dụng được
đ/cây
30.000
3.4
Nhóm cây lấy dầu, lấy nhựa
3.4.1
Bời lời
Cây có đường kính gốc < 1 cm
đ/cây
10.000
Cây có đường kính gốc ≥ 1cm đến < 4 cm
đ/cây
20.000
Cây có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 8 cm
đ/cây
50.000
Cây có đường kính gốc ≥ 8cm đến < 12 cm
đ/cây
80.000
Cây có đường kính gốc ≥ 12cm đến < 16 cm
đ/cây
100.000
Cây có đường kính gốc ≥ 16cm đến < 20 cm
đ/cây
150.000
Cây có đường kính gốc ≥ 20cm
đ/cây
200.000
3.4.2
Cây quế
Cây mới trồng
đ/cây
8.000
Cây có đường kính gốc < 3cm
đ/cây
15.000
Cây có đường kính gốc ≥ 3cm đến < 4cm
đ/cây
80.000
Cây có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 6cm
đ/cây
200.000
Cây có đường kính gốc ≥ 6cm đến < 9cm
đ/cây
300.000
Cây có đường kính gốc ≥ 9cm đến < 11cm
đ/cây
450.000
Cây có đường kính gốc ≥ 11cm đến < 15cm
đ/cây
600.000
Cây có đường kính gốc ≥ 15cm
đ/cây
800.000
3.4.3
Cây dó bầu, cây sưa
Cây mới trồng
đ/cây
30.000
Cây có đường kính gốc < 3cm
đ/cây
100.000
Cây có đường kính gốc ≥ 3cm đến < 4cm
đ/cây
200.000
Cây có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 6cm
đ/cây
300.000
Cây có đường kính gốc ≥ 6cm đến < 9cm
đ/cây
400.000
Cây có đường kính gốc ≥ 9cm đến < 11cm
đ/cây
600.000
Cây có đường kính gốc ≥ 11cm đến < 15cm
đ/cây
800.000
Cây có đường kính gốc ≥ 15cm
đ/cây
1.000.000
3.4.4
Cây thông lấy nhựa
Cây mới trồng
đ/cây
15.000
Cây có đường kính gốc ≥ 3cm đến < 5cm
đ/cây
20.000
Cây có đường kính gốc ≥ 5cm đến < 8cm
đ/cây
30.000
Cây có đường kính gốc ≥ 8cm đến < 10cm
đ/cây
50.000
Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 20cm
đ/cây
100.000
Cây có đường kính gốc ≥ 20cm
đ/cây
200.000
3.4.5
Cây trôm
Cây mới trồng < 01 năm tuổi
đ/cây
25.000
Cây ≥ 01 năm tuổi đến < 02 năm tuổi
đ/cây
100.000
Cây ≥ 02 năm tuổi đến < 05 năm tuổi
đ/cây
150.000
Cây ≥ 05 năm tuổi đến < 10 năm tuổi
đ/cây
300.000
Cây ≥ 10 năm tuổi đến < 15 năm tuổi
đ/cây
470.000
Cây ≥ 15 năm tuổi
đ/cây
140.000
3.5
Nhóm cây rừng ngập nước
3.5.1
Mắm, đước, bần
Cây trồng năm thứ nhất
đ/cây
5.000
Cây trồng năm thứ hai
đ/cây
15.000
Cây trồng năm thứ ba
đ/cây
20.000
Cây trồng trên ba năm
đ/cây
30.000
3.5.2
Dừa nước
Cây trồng năm thứ nhất
đ/cây
15.000
Cây trồng năm thứ hai
đ/cây
25.000
Cây trồng năm thứ ba
đ/cây
40.000
Cây trồng trên ba năm
đ/cây
70.000
3.6
Nhóm các loại cây tạp thân gỗ lấy củi (gòn, chim chim, trứng cá...)
Cây có đường kính gốc < 1cm
đ/cây
5.000
Cây có đường kính gốc ≥ 1cm đến < 3cm
đ/cây
8.000
Cây có đường kính gốc ≥ 3cm đến < 7cm
đ/cây
10.000
Cây có đường kính gốc ≥ 7cm đến < 10cm
đ/cây
20.000
Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 30cm
đ/cây
50.000
Cây có đường kính gốc ≥ 30cm đến < 50cm
đ/cây
100.000
Cây có đường kính gốc ≥ 50cm
đ/cây
150.000
C. Cây hàng năm trồng lẻ, phân tán
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
1
Cây ăn quả
1.1
Chuối
Cây con còn chung trong bụi
đ/cây
5.000
Cây mới trồng chưa mọc cây con (chưa thành bụi)
đ/cây
15.000
Cây chưa cho buồng
đ/cây
30.000
Cây có buồng
đ/cây
80.000
1.2
Đu đủ
Cây mới trồng cao <0,5 m
đ/cây
5.000
Cây trồng cao ≥ 0,5 m, chưa cho quả
đ/cây
30.000
Cây cho quả
đ/cây
60.000
1.3
Dứa
Cây mới trồng, chưa có bụi
đ/cây
3.000
Cây chưa cho quả
đ/bụi
8.000
Cây cho quả
đ/bụi
15.000
1.4
Dưa hấu, dưa hồng, dưa lê, dưa gang
Cây mới trồng
đ/m2
5.000
Cây chưa cho quả
đ/m2
10.000
Cây đang cho quả
đ/m2
20.000
1.5
Cà chua
Cây mới trồng, chưa phân cành
đ/cây
2.000
Cây phân cành, chưa cho quả
đ/cây
5.000
Cây cho quả
đ/cây
10.000
1.6
Cây ớt
Cây mới trồng, chưa phân cành
đ/cây
2.000
Cây phân cành, chưa cho quả
đ/cây
6.000
Cây cho quả
đ/cây
10.000
2
Các loại cây rau:
2.1
Các loại cây rau ăn quả thuộc họ bầu bí (dưa chuột, bí đao, bầu, bí ngô, mướp, khổ qua,...)
Cây mới trồng
đ/gốc
5.000
Cây chưa cho quả, leo cọc và bò lên giàn
đ/gốc
10.000
Cây đang cho quả
đ/gốc
25.000
2.2
Cà pháo, cà xanh, cà tím (cà dái dê)
Cây mới trồng, chưa đâm cành
đ/cây
2.000
Cây chưa có trái, đã đâm cành
đ/cây
5.000
Cây đang ra hoa hoặc có trái
đ/cây
15.000
2.3
Các loại cây rau lấy củ (cà rốt, củ cải,...), bắp cải
đ/m2
9.000
2.4
Các loại cây rau xanh (Rau muống, rau má, rau cải, rau dền, bồ ngót, mồng tơi...)
đ/m2
7.000
2.5
Các loại cây rau dây leo thuộc họ đậu (đậu ngự, đậu ván, đậu rồng, đậu côve, đậu đũa, su su...)
Cây mới trồng chưa leo giàn
đ/gốc
2.000
Cây chưa cho quả, leo cọc và bò lên giàn
đ/m2 giàn
10.000
Cây cho quả
đ/m2 giàn
15.000
2.6
Các loại cây rau làm gia vị thực phẩm (ngò, sả, tía tô, thì là, húng quế, húng dũi, rau thơm, diếp cá...)
đ/m2
15.000
D. Cây hoa, cây lá cảnh trồng lẻ, phân tán:
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
1
Cây hoa các loại
1.1
Hoa súng, hoa sen
đ/m2
15.000
1.2
Huệ, lây ơn, hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa cúc
đ/m2
20.000
1.3
Cúc đại đóa, cúc chỉ thiên, vạn thọ, nút áo
đ/ cây
15.000
1.4
Hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh, đuôi chồn.
Cây mới trồng có chiều cao < 0,3 m
đ/cây
2.000
Cây có chiều cao ≥ 0,3 m đến < 0,5 m
đ/cây
30.000
Cây có chiều cao ≥ 0,5 m
đ/cây
50.000
1.5
Cây hoa leo giàn (Lan dây leo, dạ hương, xác pháo, hoa giấy leo dàn, hoa tigôn...)
Cây mới trồng
đ/cây
2.000
Cây đã leo giàn có chiều cao < 5 m
đ/giàn
100.000
Cây đã leo giàn có chiều cao ≥ 5 m
đ/giàn
200.000
2
Cây lá cảnh (chuối cảnh, chuối quạt, thiết mộc lan, huyết dụ, cau bụi, dừa cảnh, cây trạng nguyên...)
đ/bụi
20.000
III. Đơn giá hỗ trợ công di chuyển cây kiểng:
TT
Loại cây
ĐVT
Đơn giá
Mai xuân, mai tứ quý, mai chiếu thủy, mai quế hương, lộc vừng, sanh, si, sộp, da giấy, bồ đề, sung, cần thăng...
Cây mới trồng
đ/cây
1.000
Cây trồng có đường kính gốc < 0,5 cm
đ/cây
4.000
Cây trồng có đường kính gốc ≥ 0,5 cm đến < 1 cm
đ/cây
10.000
Cây trồng có đường kính gốc ≥ 1 cm đến < 2 cm
đ/cây
20.000
Cây trồng có đường kính gốc ≥ 2 cm đến < 3cm
đ/cây
50.000
Cây trồng có đường kính gốc ≥ 3 cm đến < 5cm
đ/cây
60.000
Cây trồng có đường kính gốc ≥ 5 cm đến < 8 cm
đ/cây
70.000
Cây trồng có đường kính gốc ≥ 8 cm đến < 12cm
đ/cây
100.000
Cây trồng có đường kính gốc ≥ 12 cm đến <20 cm
đ/cây
150.000
Cây có đường kính gốc ≥ 20 cm
đ/cây
300.000
IV. Nguyên tắc xác định khối lượng, năng suất để bồi thường, hỗ trợ
1. Đối với các loại cây trồng chưa có tên trong Quy định này thì việc xác định mật độ và đơn giá bồi thường vận dụng theo nhóm các loại cây trồng cùng loại hoặc tương đương (về đường kính thân, chiều cao, tán lá) do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (hoặc thuê tư vấn) xác định, trình UBND huyện, thành phố nơi có đất bị thu hồi phê duyệt tại thời điểm lập phương án bồi thường để áp dụng cho từng dự án.
2. Cây hàng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một (01) năm, kể cả cây hàng năm được lưu gốc để thu hoạch không quá năm (05) năm. Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và áp giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.
3. Cách xác định đường kính gốc:
Đối với các loại cây được quy định đơn giá bồi thường theo đường kính gốc tại quy định này: điểm đo đường kính gốc cách 1,3 m tính từ mặt đất tự nhiên. Riêng đối với cây chè và các loại cây kiểng: điểm đo đường kính gốc cách 0,5 m tính từ mặt đất tự nhiên.
4. Cách xác định chiều cao của cây trồng: Vị trí đo từ mặt đất tự nhiên đến ngọn cây (tới đỉnh sinh trưởng)./.