ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 30/2012/QĐ-UBND Thừa Thiên Huế, ngày 17 tháng 9 năm 2012 QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 148/TTr-STNMT ngày 07 tháng 5 năm 2012 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Ngọc Thọ
UỶ BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đ ối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (trừ địa bàn khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b) Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).
c) Các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (sau đây gọi chung là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất).
Điều 2
Quy định nộp hồ sơ
1. Danh mục hồ sơ, giấy tờ hành chính thuộc danh mục phải nộp tại sở, UBND cấp huyện chỉ nộp một lần, cơ quan thụ lý có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, giấy tờ hành chính đã được nhà đầu tư nộp theo quy định tại khâu giải quyết thủ tục lần trước để giải quyết thủ tục lần sau.
2. Việc sử dụng văn bản trên hệ thống mạng áp dụng theo quy định tại Quy định quy trình thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương II
MỤC 1
Điều 3
Thu hồi đất và quản lý quỹ đất thu hồi
Nhà nước thu hồi đất để sử dụng trong các trường hợp sau:
1. Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, bao gồm:
a) Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh;
b) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
c) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
d) Sử dụng đất để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;
đ) Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
e) Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;
g) Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
2. Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế, bao gồm:
a) Sử dụng đất để đầu tư xây dựng khu công nghiệp quy định tại
Điều 90, khu công nghệ cao quy định tại
Điều 91 và khu kinh tế quy định tại
Điều 92 của Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
c) Sử dụng đất để thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
d) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về khoáng sản; sử dụng đất để làm mặt bằng di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc theo quy hoạch mà không thể bố trí vào khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
đ) Sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ công cộng bao gồm các công trình giao thông, điện lực, thuỷ lợi, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, giáo dục, đào tạo, văn hoá, khoa học kỹ thuật, y tế, thể dục, thể thao, chợ;
e) Sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, gồm:
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;
Dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại
Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư.
g) Sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế khác, gồm:
Các dự án phát triển kinh tế trong khu đô thị hiện có gồm dự án xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư, dự án xây dựng nhà ở công vụ, dự án xây dựng trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển lãm; dự án xây dựng khách sạn cao cấp đạt tiêu chuẩn từ hạng 3 sao trở lên. Các dự án này phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư đối với từng dự án;
Các dự án phát triển kinh tế trong khu vực mở rộng khu đô thị hiện có hoặc khu đô thị mới, trong khu dân cư nông thôn hiện có, khu dân cư nông thôn mở rộng hoặc khu dân cư nông thôn xây dựng mới (không phân biệt quy mô, loại hình).
h) Thu hồi đất để xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế độ sử dụng đất, gồm:
Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp với nhiều loại hình mua bán, dịch vụ và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh;
Khu du lịch có mối liên kết về kết cấu hạ tầng, về loại hình kinh doanh và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh (không bao gồm khu du lịch sinh thái);
Khu vui chơi giải trí ngoài trời phục vụ rộng rãi các đối tượng thuộc mọi lứa tuổi với nhiều loại hình vui chơi, giải trí có đông người tham gia và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh;
Khu chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung theo hình thức chăn nuôi công nghiệp, có hạ tầng đồng bộ và có nhiều chủ thể đầu tư chăn nuôi.
Các khu kinh doanh này phải có chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc đã có quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đã thể hiện trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Không bố trí đất ở, nhà ở; không bố trí xen lẫn với đất ở, nhà ở trong các khu kinh doanh tập trung.
i) Trường hợp dự án đầu tư thuộc diện chủ đầu tư phải thỏa thuận với người đang sử dụng đất về việc chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà người đang sử dụng đất không có các quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Tất cả các trường hợp thu hồi đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đều phải được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Trong khi chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh cho nhà đầu tư để thực hiện dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc huyện có trách nhiệm quản lý quỹ đất thu hồi sau khi đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
MỤC 2
Điều 4
Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gồm:
1. Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:
a) Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư;
Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng chưa xác định cụ thể nhu cầu sử dụng đất thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất.
b) Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.
Điều 5
Thẩm định, xác nhận về nhu cầu sử dụng đất
Việc thẩm định, xác nhận về nhu cầu sử dụng đất quy định tại Khoản 2
Điều 4 Quy định này được quy định cụ thể như sau:
1. Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại
Điều 27 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Hồ sơ trình thẩm định
Hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:
Văn bản chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Dự án đầu tư các phụ lục liên quan đến dự án.
3. Thời gian thực hiện không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Kết quả nhà đầu tư nhận được văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 6
Áp dụng thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đối với dự án đầu tư
1. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế:
a) Trường hợp không thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các
Điều 9, 10 của Quy định này;
b) Trường hợp theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất thì thực hiện thu hồi đất giao cho tổ chức có chức năng thực hiện giải phóng mặt bằng và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào văn bản công nhận kết quả đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và giấy xác nhận đã nộp đủ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền không phải ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
2. Đối với dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì không phải làm thủ tục thu hồi đất; sau khi được giới thiệu địa điểm, chủ đầu tư và người sử dụng đất thỏa thuận theo hình thức chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất.
MỤC 3
Điều 7
Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành dự án riêng
Căn cứ quy mô thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư có thể quyết định tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành dự án riêng và tổ chức thực hiện độc lập và được quy định cụ thể như sau:
1. Thời điểm tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành dự án riêng là thời điểm xét duyệt hoặc chấp thuận dự án đầu tư.
2. Dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau khi phê duyệt được thực hiện độc lập nhưng phải đảm bảo yêu cầu về tiến độ của dự án đầu tư.
Điều 8
Về phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và thành phố Huế (gọi chung là cấp huyện) nơi có đất có trách nhiệm xem xét và chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giúp nhà đầu tư lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đồng thời tham mưu trình Ủy ban Nhân dân cấp huyện chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương III
Điều 9
Thủ tục hồ sơ
1. Tổ chức xin giao đất, thuê đất lập hồ sơ và gửi hai (02) bộ cho Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản (đơn) đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo Mẫu số 01, 02);
b) Văn bản chấp thuận địa điểm hoặc chấp thuận chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
c) Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;
d) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với những nơi có vị trí liên quan đến quốc phòng an ninh, cửa sông, cửa biển, sân bay, khu quân sự di tích lịch sử, văn hóa;
đ) Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
e) Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận;
Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
g) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;
h) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất;
i) Báo cáo đánh giá tác động môi trường được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc văn bản xác nhận cam kết bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Trường hợp tổ chức được UBND tỉnh giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng theo quy hoạch để tạo quỹ đất sạch; tổ chức được UBND tỉnh giao nhiệm vụ lập hồ sơ và gửi hai (02) bộ cho Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản (đơn) đề nghị thu hồi giao đất để quản lý;
b) Văn bản chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh về thu hồi đất theo quy hoạch tạo quỹ đất sạch;
c) Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Dự án bồi thường tạo quỹ đất sạch được UBND tỉnh phê duyệt;
đ) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;
e) Quyết định phê duyệt quy hoạch và bản đồ quy hoạch;
g) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ thu hồi giao đất.
Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ thu hồi giao đất, thuê đất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 10
Trình tự thực hiện
1. Thông báo thu hồi đất
a) Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện
b) Thời gian thực hiện: Năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
c) Kết quả: Thông báo thu hồi đất, cho phép đo đạc của Ủy ban nhân dân cấp huyện (theo Mẫu số 03).
Thông báo thu hồi đất, cho phép đo đạc của Ủy ban nhân dân cấp huyện là căn cứ pháp lý để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện và nhà đầu tư thực hiện khảo sát, đo đạc, nghiên cứu lập dự án, phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư.
Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có đất thu hồi.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc cho người sử dụng đất trong khu vực dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều kiện để chủ đầu tư thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất để lập dự án đầu tư.
2. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi:
a) Chủ đầu tư Hợp đồng với đơn vị tư vấn về đo đạc có tư cách pháp nhân để thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính phục vụ việc thu hồi giao đất, cho thuê đất. Việc lập hồ sơ địa chính khu đất thu hồi theo quy định sau:
Đo đạc xác định mốc giới khu đất ngoài thực địa;
Lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất.
Thời gian thực hiện : Tùy theo tính chất quy mô sử dụng đất của dự án nhưng tối đa không quá năm (05) ngày làm việc cho mỗi dự án có quy mô 1 ha và thời gian tối đa cho một dự án là không quá ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng với chủ đầu tư.
Kết quả: Hồ sơ địa chính khu đất phục vụ việc thu hồi giao, thuê đất bao gồm bản đồ địa chính khu đất, danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất (bản đồ địa chính dạng số và giấy).
b) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và người sử dụng đất:
Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo, phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất để thực hiện dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất thuộc khu vực phải thu hồi đất về việc đo địa chính;
Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với đơn vị đo đạc trong kiểm tra và ký xác nhận danh sách các thửa đất bị thu hồi. Thời gian để thực hiện việc kiểm tra ký xác nhận là không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do đơn vị đo đạc có tư cách pháp nhân cung cấp.
Người sử dụng đất có trách nhiệm chấp hành, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo đạc xác định hiện trạng thửa đất và cung cấp các loại giấy tờ có liên quan đến thửa đất bị thu hồi.
3. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a) Cơ quan thực hiện : Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện.
b) Trình tự thực hiện:
Sau khi có chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư làm việc với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để thuê Tổ chức này lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trình tự thực hiện như sau:
Đo đạc để kiểm tra xác định lại phạm vi ranh giới khu đất cần thu hồi, lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất (trên cơ sở hồ sơ địa chính đã lập tại mục 5.1 của Điều này nếu thấy cần thiết).
Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
Người bị thu hồi đất kê khai theo mẫu tờ khai do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát và hướng dẫn.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, làm việc với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để xác định nguồn gốc sử dụng đất; thời điểm sử dụng đất, loại đất bị thu hồi; xác định các trường hợp được bồi thường, được hỗ trợ, được tái định cư.
Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại
Điều 30 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
+ Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến;
+ Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.
Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
c) Kết quả: Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật.
d) Thời gian thực hiện: Tùy theo tính chất quy mô sử dụng đất của dự án nhưng tối đa không quá chín mươi (90) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do đơn vị tư vấn về đo đạc thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp. Đối với các dự án lớn, phức tạp thời gian có thể kéo dài thêm nhưng không quá một trăm ba mươi lăm (135) ngày làm việc và phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án.
4. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a) Hồ sơ trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:
Tờ trình đề nghị thẩm định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện (theo Mẫu số 04);
Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập theo quy định tại Khoản 3,
Điều 22 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (theo Mẫu số 05);
Chủ trương thu hồi đất để giải phóng mặt bằng của cấp có thẩm quyền;
Kết quả thẩm định điều kiện bồi thường về đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (đối với những dự án trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định);
Biên bản niêm yết công khai lấy ý kiến của người dân và những người có liên quan về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;
Biên bản kiểm kê đất và tài sản trên đất bị ảnh hưởng;
Bản đồ địa chính khu đất;
Các văn bản khác có liên quan đến công tác GPMB của dự án.
b) Cơ quan thẩm định:
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.
Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các phòng ban có liên quan thẩm định đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện.
c) Thời gian thực hiện không quá bảy (7) ngày làm việc đối với hồ sơ có 25 thửa đất, đối với hồ sơ trên 25 thửa thì thời gian tối đa không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
d) Kết quả: Văn bản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
5. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a) Cơ quan phê duyệt:
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện.
b) Thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ bồi thường, hỗ trợ tái định cư do cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình.
c) Kết quả: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
6. Quyết định thu hồi đất
a) Việc ra quyết định thu hồi đất được thực hiện như sau:
Sau khi chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ xin thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định tại
Điều 9 của Quy định này, chủ đầu tư nộp hai (02) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất.
Trường hợp khu đất bị thu hồi vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, vừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi đối với từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình.
Thời gian để Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh là không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian để Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất là không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình.
Căn cứ vào quyết định thu hồi chung của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của cấp huyện.
Thời gian thực hiện không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất chung của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Công bố quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư:
Thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định thu hồi đất của hộ gia đình cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư đến người có đất bị thu hồi và cho niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi trong suốt thời gian kể từ ngày có quyết định thu hồi đến thời điểm kết thúc việc thu hồi.
7. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư và bàn giao đất đã thu hồi
a) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến chủ đầu tư, thông báo cho chủ đầu tư chuyển toàn bộ kinh phí đã được phê duyệt cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi trả cho người dân có đất bị thu hồi.
Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc chuyển kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư, chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển toàn bộ kinh phí đã được phê duyệt cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi trả cho người dân có đất bị thu hồi.
c) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí từ chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm chi trả xong cho người dân có đất bị thu hồi.
Trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo lần thứ 3 cho người bị thu hồi đất nhưng người bị thu hồi đất không đến nhận tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản riêng mở tại Ngân hàng.
d) Trong trường hợp phải bố trí tái định cư thì đồng thời với việc chi trả tiền bồi thường hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái và định cư tiến hành bàn giao đất tái định cư cho các hộ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
đ) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc thời hạn có thể sớm hơn nếu người bị thu hồi đất tự nguyện, ủng hộ việc sớm bàn giao mặt bằng để triển khai dự án.
Việc bàn giao đất giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và người có đất bị thu hồi phải lập thành biên bản và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
e) Khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thu hồi bản gốc các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) để chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường làm thủ tục thu hồi, chỉnh lý hoặc cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi. Người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp bản gốc các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.
Thời hạn để làm thủ tục thu hồi chỉnh lý hoặc cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi là không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển đến.
g) Sau khi đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi văn bản xác nhận chủ đầu tư đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (theo Mẫu số 06) cho Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất cho chủ đầu tư. Trong thời gian chưa có quyết định giao đất cho chủ đầu tư, các Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã thu hồi và thực hiện xong việc bồi thường này. Trường hợp thu hồi đất giải phóng mặt bằng theo quy hoạch để tạo quỹ đất sạch thì bàn giao lại cho đơn vị được UBND tỉnh giao quản lý.
8. Quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
a) Sau thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác nhận chủ đầu tư đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
Kết quả nhà đầu tư nhận được là quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tổ chức thực hiện quyết định giao đất, cho thuê đất:
Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
Tổ chức bàn giao đất cho người sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất;
Chuyển thông tin địa chính cho Sở Tài chính hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện để xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất nhà đầu tư phải nộp, thời hạn để Sở Tài chính hoặc UBND huyện xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến;
Thông báo cho người được giao đất, thuê đất nộp tiền sử dụng đất, phí và lệ phí theo quy định;
Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất theo Mẫu số 07);
Kết quả nhà đầu tư nhận được là Hợp đồng cho thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), biên bản bàn giao đất tại thực địa.
c) Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhà đầu tư thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (trong trường hợp được ủy quyền) cho nhà đầu tư.
Kết quả nhà đầu tư nhận được là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.
Điều 11
Cưỡng chế thu hồi đất
1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3
Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các
Điều 9 và
Điều 10 Quy định này;
b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại điểm e khoản 7
Điều 10 Quy định này mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức là nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
c) Sau khi đại diện của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước;
d) Có quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành;
đ) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi.
2. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Chương IV
Điều 12
Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
Chủ trì công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan đến hai (02) huyện, thành phố trở lên;
Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định, chính sách về thu hồi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất cho thuê đất;
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các Sở ban ngành liên quan thẩm định hồ sơ xin giao đất, thuê đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;
Chủ trì cắm mốc xác định ranh giới khu đất trên thực địa; kiểm tra tình hình thực hiện dự án sau khi có quyết định giao đất cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm:
Chủ trì công tác thẩm định phương án tài chính có liên quan đến việc sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
Xác định đơn giá thuê đất và hướng dẫn xử lý những vướng mắc về việc xác định các nghĩa vụ tài chính có liên quan đến các dự án đầu tư.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, phương thức đầu tư, và khả năng đầu tư với những dự án mà Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét lựa chọn nhà đầu tư;
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tình hình thực hiện dự án sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
Giới thiệu địa điểm, cung cấp thông tin quy hoạch liên quan đến việc thực hiện dự án;
Chủ trì thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết, đồ án quy hoạch chi tiết đối với các khu vực liên quan đến địa giới hành chính từ hai (02) huyện, thành phố, thị xã trở lên, khu vực đô thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng;
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tình hình thực hiện dự án sau khi có quyết định giao đất cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm:
Chủ trì thẩm định việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trước khi thực hiện việc thu hồi giao đất, cho thuê đất;
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc san lấp, xây dựng các công trình trên các sông, kênh rạch, đầm hồ có chức năng tưới tiêu nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
6. Các Sở, Ban ngành và các đơn vị có liên quan khác có trách nhiệm:
Tham dự đầy đủ các cuộc họp xét giải quyết hồ sơ giao đất cho thuê đất khi có giấy mời của Sở Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ chức năng nhiệm vụ về các lĩnh vực được giao quản lý, các Sở, Ban ngành, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến để đề xuất giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất.
Điều 13
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chỉ đạo, tổ chức, điều hành các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện phối hợp thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thu hồi giao đất cho thuê đất;
Cung cấp thông tin quy hoạch liên quan đến việc thực hiện dự án theo sự phân công phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thông báo chủ trương thu hồi đất khi có văn bản cấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao;
Ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cắm mốc xác định ranh giới khu đất trên thực địa; kiểm tra tình hình thực hiện dự án sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Xác định đơn giá thuê đất đối với các dự án đầu tư nằm trong cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp làng nghề của địa phương.
Điều 14
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;
Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định nguồn gốc sử dụng đất, xác định các trường hợp được bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản, hộ gia đình được bố trí tái định cư.
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đo đạc cắm mốc xác định ranh giới khu đất trên thực địa, kiểm tra, xác nhận danh sách các thửa đất bị thu hồi; kiểm tra tình hình thực hiện dự án sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 15
Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
Phối hợp và tạo điều kiện trong việc đo đạc, kê khai diện tích, loại đất, vị trí đất, số lượng tài sản hiện có trên đất, kê khai số nhân khẩu, số lao động... và đề đạt nguyện vọng tái định cư (nếu có) theo hướng dẫn của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chấp hành đầy đủ và đúng thời gian về thu hồi đất.
Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, Hương Trà và thành phố Huế phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Ngọc Thọ