QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Thành lập Quỹ hỗ trợ hoạt động xúc tiến Thương mại - Du lịch tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-UB ngày 13 tháng 01 năm 1998 của UBND tỉnh về việc Qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2010. -
Căn cứ Thông tư số 86/2002/TT-BTC ngày 27/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi hỗ trợ hoạt động xúc tiến Thương mại - đẩy mạnh xuất khẩu; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại & Du lịch tại Tờ trình số: 105/TT-TMDL ngày 04 tháng 03 năm 2004. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Thành lập Quỹ xúc tiến Thương mại - Du lịch để hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến Thương mại - Du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Cơ quan chủ trì các chương trình xúc tiến Thương mại- Du lịch là sở Thương mại- Du lịch, trụ sở Quỹ đặt tại trụ sở Sở Thương mại- Du lịch. Quỹ được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh hoặc các Ngân hàng Thương mại tỉnh Bình Phước.
Ông Trần Quang Ty: Giám đốc Sở Thương mại & Du lịch - Kiêm Giám đốc Quỹ
Điều 2
Thành lập Ban giám sát việc quán lý, sử dụng Quỹ, gồm các thành viên có tên sau:
1/ Ông: Trần Ngọc Trai - Giám đốc Sở Tài chính Trưởng ban.
2/ Ông: Phạm Công - Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thành viên.
3/ Ông: Vũ Thành Nam - Giám đốc sở Kế hoạch- Đầu tư Thành viên.
Điều 3
Cơ quan chủ trì chương trình xúc tiến Thương mại - Du lịch (Sở Thương mại & Du lịch) và Ban giám sát việc quản lý, sử dụng Quỹ thực hiện nhiệm vụ theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. Được trưng cỉụng cán bộ- công chức thuộc ngành mình để thực hiện nhiệm vụ.
Kế toán và Thủ quĩ của Quỹ thực hiện theo chế độ kiêm nhiệm sử dụng Kế toán và Thủ quĩ của sở Thương mại- Du lịch.
Điều 4
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Thương mại & Du-lịch, Sở Kế hoạch- Đầu tư, sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY CHÊ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ
HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI - DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2004/QĐ-UB
ngày 11 tháng 03 năm 2004 của UBND tỉnh)
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Quỹ hỗ trợ xúc tiến Thương mại và Du lịch được thành lập nhằm chi hỗ trợ hoạt động xúc tiến Thương mại và Du lịch, khuyến khích đẩy mạnh xuất khẩu cho các sản phẩm hàng hoá của tỉnh sản xuất, cũng như tạo điều kiện cho hoạt động quảng bá, phát triển các khu, điểm du lịch của địa phương.
Nhằm các mục tiêu:
1./ Tạo điều kiện cho việc đưa thông tin thương mại, du lịch và lập Trung tâm dữ liệu hỗ trợ Doanh nghiệp.
2/ Tư vấn xuất khẩu.
3/ Đào tạo nâng cao năng lực và kỹ năng kinh doanh xuất khẩu cho Doanh nghiệp.
4/ Hỗ trợ Doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm hàng xuất khẩu, giới thiệu sản phẩm ở trong nước và nước ngoài; đồng thời tạo điều kiện cho việc quảng bá, xúc tiến các sản phẩm du lịch của tỉnh ra ngoài tỉnh và ở nước ngoài.
5/ Hỗ trợ hoạt động khảo sát, tìm kiếm thị trường xuất khẩu và kết nốì tuyến, điểm du lịch của tỉnh với các địa phương trên cả nước.
6/ Hỗ trợ hoạt động quảng bá thương hiệu và sản phẩm xuất khẩu đặc trưng của tình ở trong nước và nước ngoài.
7/ Hỗ trợ việc khôi phục, phát triển các làng nghề truyền thống, các sản phẩm du lịch văn hoá và thúc đẩy việc gia tăng đầu tư của các thành phần kinh tế vào đầu tư khai thác lợi thế du lịch của địa phương.
8/ Hỗ trự cho Doanh nghiệp thương mại - du lịch trong việc nghiên cứu, ứng dụng thương mại điện tử.
9/ Các hoạt động hỗ trợ xúc tiến Thương mại - Du lịch khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 2
Nguyên tắc lập quỹ và cơ quan chủ trì tiếp nhận hỗ trự.
1/. Hàng năm, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vât giá, Thương mai & Du lích. Kê hoạch và Đầu tư căn cứ vào nguồn thu ngân sách tỉnh tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch chuyển kinh phí từ ngân sách để xây dựng Quv phục vụ nhu cầu chi khuyến khích xuất khẩu, xúc tiến Thương mại - Du lịch trên địa bàn tỉnh.
2/. Cơ quán chủ trì các chương trình xúc tiến Thương mại - Du lịch là Sở Thương mại & Du lịch có trách nhiệm tiếp nhận nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước. Đồng thời huy động nguồn kinh phí đóng góp của các Doanh nghiệp tham gia chương trình thuộc mọi thành phần kinh tế, hoặc các nguồn đóng góp khác (nếu có) để hình thành Quỹ hỗ trợ hoạt động xúc tiến Thương mại - Du lịch của tĩnh.
Các Doanh nghiệp được hạch toán vào giá thành, phí lưu thông của đơn vị mình đôi với khoản đóng góp vào Quỹ hỗ trợ hoạt động xúc tiến Thương mại- Du lịch của tỉnh.
Điều 3
Hàng năm, sở Thương mại & Du lịch (cơ quan được giao chủ trì chương trình xúc tiến Thương mại - Du lịch) thông nhất với sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch sử dụng kinh phí của Quỹ trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 4
Sở Thương mại- Du lịch có trách nhiệm phôi hợp các ngành chức năng liên quan xây dựng chương trình xúc tiến Thương mại - Du lịch của tỉnh hàng năm, chương trình phải tập trung vào các sán phẩm xuất khấu chủ lực của tỉnh; tập trung vào khai thác, tôn tạo các khu, điểm du lịch. Dự toán kinh phí thực hiện chương trình được tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định tham mưu UBND tỉnh phê duyệt.
2/ Căn cứ vào chương trình xúc tiến Thương mại - Du lịch đã được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Thương mại & Du lịch (Phòng hoặc Trung tâm xúc tiên Thương mại - Du lịch) lập dự toán các khoản chi hoạt động xúc tiến Thương mại - Du lịch, hoạt dộng hỗ trợ xuất khẩu gửi sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyêt định xuất quỹ hỗ trợ hoạt động xúc tiến Thương mại - Du lịch để thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến Thương mại - Du lịch theo kế hoạch được duyệt.
CHƯƠNG II:
Điều 5
Đôi tượng được hưởng hỗ trự gồm:
1- Các Doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh xuất khẩu những mặt hàng -ngành hàng được tỉnh khuyến khích bao gồm: các sản phẩm thủ công mỹ nghệ (vải dệt thổ cẩm, ...) nông sản thực phẩm (cao su, hạt điều, hạt tiêu, trái cây, nước trái cây đóng hộp, thực phẩm chế biến, nguyên vật liệu cho xây dựng...).
2- Những Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh trực tiếp tham gia đầu tư vào các khu, điểm du lịch tiêu biểu của tỉnh như: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các điểm .du lịch có nhiều tiềm năng: Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Trảng cỏ - Thác Voi Bù Lạch - huyện Bù Đăng, khu du lịch Bà Rá - .Thác Mơ huyện Phước Long, cụm du lịch lịch sử huyện Lộc Ninh, huyện Binh Long và phụ cận, khu du lịch hồ suôi Lam, suôi Cam - thị xã Đồng Xoài....
Điều 6
Mức hỗ trự:
Được áp dụng dựa vào Thông tư 86/2002/TT-BTC ngày 27/09/2002 của Bộ Tài chính
Điều 7
Căn cứ đế xác định mức hỗ trự:
1/- Dựa vào chứng từ thanh quyết toán chi phí thực tế của Doanh nghiệp khi tham gia các chương trình được ghi trong
Điều 1 của Quy chê này và theo qui định tại Thong tư số 86/2002/TT-BTC ngày 27/9/2002 của Bộ Tài chính.
2/- Dựa vào kết quả thẩm định của sở Thương mại & Du lịch (Phòng hoặc Trung tâm xúc tiến Thương mại - Du lịch) phôi hợp với Sở Tài chính xác định tính hợp pháp của các chứng từ theo qui định hiện hành.
Điều 8
Nguồn kinh phí hình thành Quỹ hỗ trự hoạt động xức tiên Thương mại - Du lịch.
1/- Hàng năm căn cứ vào kết quả thu ngân sách và tinh hình thực tê của tỉnh sẽ dành 1 khoản kinh phí phù hợp để bổ sung vào Quỹ hỗ trự hoạt động xúc tiên Thương mại - Du lịch, hình thành nên nguồn hỗ trự cho việc thực hiện chương trình xúc tiến Thương mại - Du lịch của tỉnh.
2/- Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
3/- Đổng cóp của các Doanh nchiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong tỉnh.
4/- Các ncuồn thu khác.
CHƯƠNG III:
Điều 9
Hồ sơ xét hỗ trự.
1/- Hàng năm các Doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh xuất khẩu những mặt hàng được khuyến khích hỗ trợ và các Doanh nchiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh, lập kế hoạch xúc tiến Thươnc mại - Du lịch, đẩy mạnh xuất khẩu và các chương trình quảng bá du lịch địa phương ra bên ngoài đăng ký với sở Thương mại & Du lịch, Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Thời gian đăng ký chậm nhất là 01/11 cho kế hoạch xúc tiến Tương mại - Du lịch của năm sau.
2/- Việc xét quyết toán tiền hỗ trợ được tiến hành vào quý 1 hàng năm do sở Thương mại & Du lịch (Phòng hoặc Trung tâm xúc tiến Thương mại - Du lịch ) và Sở Tài chính kết hợp thực hiện.
3/- Hồ sơ xét quyết toán tiền hỗ trợ gồm:
3.1 - Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí hoạt động xúc tiến Thương mại - Du lịch, hoạt động phát triển thị trường.
3.2 - Kế hoạch tham gia các chương trình xúc tiến Thương mại - Du lịch hàng năm đã được Doanh nghiệp đăng ký với sở Thương mại & Du lịch và sở Tài chính.
3.3 - Báo cáo quyết toán năm tài chính, trong đ ) có bảng kê chi tiết các khoản chi hoạt động xúc tiến Thương mại và quảng bá Du lịch (có sao y bản chính).
3.4 - Bản kê doanh số ngoại tệ xuất khẩu thực thu trong kỳ tính theo giá FOB (hoặc tương đương) có xác nhận của Ngân hàng Thương mại.
3.5 - Quyết toán chi phí thực tế phát sinh (kèm theo các hoá đơn, chứng từ hợp lệ).
3.6 - Báo cáo kết quả hoạt động phất triển thị trường, hoạt động xúc tiến Thương mại và quảng bá Du lịch.
Điều 10
Hàng năm (Phòng hoặc Trung tâm xúc tiến Thương mại - Du lịch) thuộc Sở Thương mại & Du lịch tổng hợp quyết toán các khoản thu - chi thực tế hoạt động phát triển thị trường Thương mại - Du lịch, hoạt động xúc tiến Thương mại đẩy mạnh xuất khẩu, thông qua Ban giám sát thẩm tra thống nhất thành Biên bản, báo cáo UBND tỉnh. Đồng thời công bô công khai tới các Doanh nghiệp tham gia chương trình.
Điều 11
Cơ quan chủ trì (Sở Thương mại & Du lịch) chịu sự giám sát của Ban giám sát Quỹ đôi với việc quản lý, sử dụng Quv đúng mục đích, có hiệu quả, cùng như các khoản thu, chi từ Quỹ theo quy định của chê độ tài chính hiện hành.
CHƯƠNG IV:
Điều 12
Quyêt định của UBND tỉnh hỗ trợ Doanh nghiệp tham gia chương trình quảng bá và phát triển Du lịch, xúc tiên Thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu được thông qua trang Web Bình Phước.
Điều 13
Giao Sở Thương mại & Du lịch chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy chế này đến các thương nhân trong tỉnh biết và thực hiện.
Điều 14
Bản quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký - áp dụng cho các hoạt động xúc tiến Thương mại - Du lịch trên địa bàn tỉnh từ năm 2004-2005.
Điều 15
Trong quá trình thực hiện, Giám đốc Sở Thương mại & Du lịch, Sở Tài chính tổng hợp các vướng mắc của Doanh nghiệp (nếu có) để báo cáo, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chê cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của địa phương.