QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý thời kỳ 2011 – 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 4455/2010/QĐ-UBND ngày 13/12/2010 của UBND tỉnh Thanh Hoá về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 4528/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu NSNN, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm;
Căn cứ Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước tỉnh Thanh Hóa năm 2011;
Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính - Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1431/LS-TC-NV ngày 27/6/2011 về việc giao quyền tự chủ, trụ chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý, cụ thể như sau:
1. Tổng số đơn vị giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm: 256 đơn vị, trong đó:
1.1. Đơn vị tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động thường xuyên: 09 đơn vị.
1.2. Đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên: 184 đơn vị.
1.3. Đơn vị được NSNN đảm bảo 100% kinh phí hoạt động: 63 đơn vị.
(Có phụ lục kèm theo)
2. Cơ chế tự chủ đối với các đơn vị tự đảm bảo 100% chi phí hoạt động thường xuyên.
2.1. Nguồn kinh phí thực hiện tự chủ:
2.1.1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp:
NSNN cấp kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu và các nhiệm vụ không thường xuyên khác theo quy định hiện hành:
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao;
+ Kinh phí thực hiện các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác được cơ quan có thẩm quyền giao, đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác);
NSNN hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị và 100% chi phí xây dựng mới trụ sở hoặc cải tạo nhà làm việc theo Quyết định số 3266/QĐ-UBND ngày 30/10/2007 của UBND tỉnh.
2.1.2. Nguồn thu sự nghiệp:
Phần thu được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước;
Phần thu được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước;
Phần thu được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước (nếu có);
Điều 2
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ căn cứ quy định hiện hành của nhà nước và quy định tại Quyết định này, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn của tỉnh; kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị, địa phương, đánh giá, tổng hợp, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
Điều 3
Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quy định tại Nghị định số số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và hướng dẫn của liên ngành: Tài chính-Nội vụ để triển khai thực hiện đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện, thị xã, thành phố quản lý.
Điều 4
Quyết định này thực hiện từ 01/01/2011 và ổn định đến năm 2015; từ năm 2012 trở đi, nếu có sự tăng, giảm về biên chế, nhiệm vụ và kinh phí thực hiện, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu trình UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh cho phù hợp. Sở Tài chính, Sở Nội vụ theo chức năng nhiệm vụ được giao khẩn trương giải quyết hoặc đề xuất UBND tỉnh giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện tại các đơn vị, địa phương.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.