QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v ban hành quy định giá các loại đất để cho các tổ chức trong nước thuê đất ------------------- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc quy định khung giá các loại đất; -
Căn cứ Thông tư số 94 TT/LB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng cục Địa chính - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - vật giá tại tờ trình số 823 TCVG/BG ngày 25/7/2002 QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định giá các loại đất để cho các tổ chức trong nước thuê đất tại địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2 : Sở Tài chính - Vật giá chủ trì cùng với Sở Địa chính, Sở Xây dựng và Cục Thuế hướng dẫn thực hiện quyết định này. Khi giá đất trên thị trường có sự biến động lớn (tăng hoặc giảm), Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh lại giá đất cho phù hợp.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2002. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc yêu cầu UBND các huyện, thị xã và các ngành, đơn vị liên quan báo cáo về UBND tỉnh để giải quyết kịp thời.
Điều 3 : Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính - vật giá, Xây dựng, Địa chính, Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
Như điều 4; KT/ CHỦ TỊCH
Ban VGCP; PHÓ CHỦ TỊCH
Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
Các ban, ngành (Đã ký)
đơn vị liên quan;
Lưu VT-CV. Phan Lâm Phương
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN QUY ĐỊNH
Giá các loại đất để cho các tổ chức trong nước thuê đất tại địa bàn tỉnh Quảng Bình
(Ban hành kèm theo quyết định số : 54/2002/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 2002
của UBND tỉnh Quảng Bình
A. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
I. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp
a. Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
Đơn vị tính: đồng/m 2
Hạng đất
Xã đồng bằng
Xã trung du
Xã miền núi
Hạng 1
26.400
Hạng 2
22.000
13.800
11.200
Hạng 3
18.000
11.200
7.400
Hạng 4
13.400
8.400
5.600
Hạng 5
8.600
5.400
3.600
Hạng 6
3.400
2.200
1.400
Đối với đất làm muối, giá đất được áp dụng theo giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm hoặc đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản liền cạnh.
b) Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: đồng/m 2
Hạng đất
Xã đồng bằng
Xã trung du
Xã miền núi
Hạng 1
19.200
12.000
8.000
Hạng 2
16.400
10.200
6.800
Hạng 3
12.000
7.400
5.000
Hạng 4
6.000
3.800
3.200
Hạng 5
2.400
1.600
1.200
c. Đất lâm nghiệp: Giá đất lâm nghiệp được xác định theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hạng 4 hoặc hạng 5 cho các xã đồng bằng, trung du, miền núi theo quy định sau đây:
Đất hạng 4 : Áp dụng đối với đất lâm nghiệp gần khu dân cư, có điều kiện thuận lợi cho việc canh tác, chăm sóc, bảo vệ, thu hoạch.
Đất hạng 5: Áp dụng đối với đất lâm nghiệp còn lại.
II. Đất chuyên dùng ở khu vực nông thôn
Đơn vị tính: đồng/m 2
Hạng đất
Xã đồng bằng
Xã trung du
Xã miền núi
Hạng 1
52.800
Hạng 2
44.000
28.000
18.400
Hạng 3
37.000
23.000
14.800
Hạng 4
28.000
17.000
13.200
Hạng 5
18.000
11.000
8.000
Hạng 6
6.800
4.200
4.000
III. Đất chuyên dùng ở các vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị.
Đơn vị tính: 1000 đồng/m 2
Hạng đất
LoạI 1
Loại 2
Loại 3
Hạng 1
840
520
Hạng 2
520
320
Hạng 3
400
200
Hạng 4
300
120
Hạng 5
160
64
Hạng 6
80
44
Đất ở vùng ven thị trấn Đồng Lê giảm 20%, ven các thị trấn Quy đạt, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh và đất thuộc địa bàn các xã miền núi, rẻo cao giảm 30% so với giá đất quy định trên.
IV. Đất chuyên dùng khu vực nội thị xã Đồng Hới.
Đơn vị tính: 1000 đồng/m 2
Loại đường phố
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Đường loại 1
3.170
2.400
1.175
500
Đường loại 2
2.400
1.900
750
250
Đường loại 3
1.800
1.175
425
175
Đường loại 4
1.000
400
250
100
V. Đất chuyên dùng khu vực thị trấn các huyện và thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh:
Đơn vị tính: 1000 đồng/m 2
Loại đường phố
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Đường loại 1
1.920
1.120
480
200
Đường loại 2
960
520
240
120
Đường loại 3
460
240
120
80
Đường loại 4
200
120
80
40
Thị trấn Đồng Lê giảm 20%; các thị trấn Quy đạt, thị trấn Việt Trung và thị trấn Lệ Ninh giảm 30% so với mức giá quy định trên.
B. PHÂN HẠNG ĐẤT, LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
1. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp : Bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất lâm nghiệp. Hạng đất để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính Phủ quy định tại quyết định số: 326/TTg ngày 18/5/1996.
2. Đất khu dân cư nông thôn : Bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xem kẽ với đất khu dân cư nông thôn.
Đất khu dân cư nông thôn được xác định theo địa giới hành chính.
Hạng đất để xác định giá đất khu dân cư nông thôn được xác định căn cứ vào các yếu tố: khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng , vị trí và giá đất thực tế tại địa phương như sau:
+ Hạng 1: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ, có vị trí ven trục đường giao thông các xã, liên xã hoặc tiếp giáp với khu dân cư ở các vùng: ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại hoặc chợ, khu du lịch, khu công nghiệp, có giá đất thực tế cao nhất.
+ Hạng 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 1, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.
+ Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 2, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.
+ Hạng 4: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 3, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3
+ Hạng 5: Đất ở miền núi tương đối thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có vị trí xa trục đường giao thông, đất ở vùng sâu, vùng xa của xã trung du và đồng bằng, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4
+ Hạng 6: Đất vùng núi cao, vùng biên giới, hải đảo hoặc vùng sâu, vùng xa của các xã trung du và đồng bằng không thuận tiện cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, dân cư thưa thớt, có giá đất thực tế trung bình thấp nhất trong các hạng đất và thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5
3. Đất khu dân cư vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị.
a. Phạm vi đất :
Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị trong tỉnh bao gồm: các thôn tiếp giáp với nội thị Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ.
Đất khu dân cư ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính bao gồm: đất ven ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với quốc lộ 1A, giữa quốc lộ 12 A với quốc lộ 1A; ven quốc lộ 1A, 12A và ven các tỉnh lộ, ven bến cảng sân bay do Trung ương và tỉnh quản lý.
Đất khu thương mại, khu du lịch không nằm trong đô thị là toàn bộ diện tích đất nằm trong khu thương mại, khu du lịch bao gồm cả đất khu dân cư nằm trong khu thương mại, khu du lịch theo quyết định của UBND tỉnh qui định.
Sở Tài chính-Vật giá chủ trì cùng với sở Địa chính, sở xây dựng , Cục Thuế và UBND các huyện, xác định cụ thể phạm vi đất vùng ven nói trên.
b) Phân loại đất:
Loại 1: Không có đất loại 1
Loại 2: Các thôn tiếp giáp với nội thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; ven các ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với quốc lộ 1A, giữa quốc lộ 12A với quốc lộ 1A; ven tỉnh lộ, quốc lộ 1A, quốc lộ 12A; khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiêp theo quyết định của UBND tỉnh qui định
Loại 3: Các vùng còn lại.
c) Phân hạng đất: Hạng đất để xác định giá đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, giá tri sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở từng đia phương để xác định được và phân thành 6 hạng như sau:
+ Hạng 1 : Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ, có giá trị thực tế cao nhất.
+ Hạng 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn hạng 1, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1 .
+ Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 2, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.
+ Hạng 4: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 3, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3.
+ Hạng 5: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 4, có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4.
+ Hạng 6: Đất còn lại có giá thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5.
4. Đất khu vực thị xã Đồng Hới và thị trấn các huyện thị trong tỉnh:
a. Phân loại đường phố: Đường phố thuộc thị xã đồng Hới và các thị trấn huyện, lỵ, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh được phân loại theo phụ lục 1 và 2 kèm theo bản quy định này.
Đối với các đường phố mới mở, các đường phố chưa được phân loại trong phục lục 1 và 2 nói trên hoặc có các yếu tố phát sinh làm thay đổi cơ bản loại đường phố thì được phân loại theo quy định sau đây:
Loại đường phố trong thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh để xác định giá đất căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, thuận tiện trong sinh hoạt và trên cơ sở khảo sát giá đất thực tế trên thị trường để phân thành các loại:
Đường phố loại 1 : Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất.
Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 1.
Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận tiện cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng chủ yếu đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 2.
Đường phố loại 4: Là các đường phố còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 3.
Sở Tài chính -Vật giá có trách nhiệm chủ trì cùng Sở Địa chính, sở Xây dựng, Cục Thuế và UBND các huyện, thị xã kịp thời rà soát các đường phố mở, các đường phố chưa được phân loại hoặc có sự thay đổi cơ bản về loại đường để báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi phụ lục 1 và 2 ban hành kèm theo bản quy định này.
b. Phân loại vị trí: việc xác định vị trí đặt trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:
Vị trí 1 : Áp dụng đối với các lô đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền)
Vị trí 2: Áp dụng đối với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố, có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô hoặc xe ba bánh vào tận nơi);
Vị trí 3: Áp dụng đối với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố, có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2 (xe ô tô hoặc xe ba bánh không vào được)
Vị trí 4: Áp dụng đối với các lô đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí khác còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt rất kém.
5. Việc áp dụng hệ số tăng, giảm trong một số trường hợp:
Những lô đất có 2 mặt liền cạnh với 2 đường phố khác nhau (2 mặt tiền) thì loại đường phố được áp dụng đề xác định giá đất là đường phố có mặt chính của lô đất theo quy hoạch và được áp dụng hệ số 1,2 (tăng 20%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.
Trên cùng một loại Đường phố, những lô đất có hướng chính là các hướng: Đông, Nam, giữa hướng Đông và Nam được áp dụng hệ số 1,1 (tăng 10%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó
Trên cùng một loại đường phố, những lô đất nằm gần trung tâm thị xã, huyện lị, gần khu vực kinh doanh, buôn bán (trong phạm vi 200m) thì tuỳ theo mức độ xa, gần để áp dụng hệ số từ 1,1 đến 1,3; những lô đất nằm xa khu vực trung tâm thị xã ,huyện lị, xa khu vực kinh doanh, buôn bán hơn mức trung bình thì tuỳ theo mức độ gần, xa để tính hệ số từ 0,9 đến 0.7 so với giá đất của loại đường phố đó.
Trên cùng 1 kiệt một ngõ, một hẻm thì những lô đất đầu kiệt, đầu ngõ, đầu hẻm được áp dụng hệ số từ 1,1 đến 1,2; những lô đất cuối kiệt, cuối ngõ, cuối hẻm được áp dụng hệ số từ 0,9 đến 0,8 so với giá đất tương ứng với vị trí của những lô đất đó.
Trên một trục đường được phân thành nhiều loại đường phố khác nhau để tính giá đất thì những lô đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ đường phố loại cao hơn (có giá đất cao hơn) sang đường phố loại thấp hơn (có giá đất thấp hơn) thì được áp dụng hệ số 1,2 so với giá đất tương ứng của loại đường phố áp dụng cho lô đất đó./.
TM/UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương
Phụ lục 1: PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ KHU VỰC THỊ TRẤN
(Kèm theo Quyết định số 54/2002/QĐ/UB ngày 06/8/2002 của UBND tỉnh)
I/THỊ TRẤN QUI ĐẠT HUYỆN MINH HOÁ
STT
TÊN ĐƯỜNG
TỪ
ĐẾN
LOẠI Đ.PHỐ
GHI CHÚ
1
2
4
5
6
1
Nội thị
Phía nam cầu Qui Đạt
UBND Thị trấn Qui Đạt
II
2
,,
UBND Thị trấn Qui Đạt
Ranh giới phía Nam thị trấn
II
3
,,
Phía Bắc cầu Qui Đạt
Ranh giới phía Bắc thị trấn
II
4
,,
Trụ sở đội thuế số 1
Nhà ông Ân
II
5
,,
Nhà ông Thông
Nhà ông Chử
III
6
,,
Nhà ông Hùng (nông nghiệp)
Nhà ông Đức
III
7
,,
Ngã tư Thị trấn Qui Đạt
Nhà ông Điền
III
8
,,
Nhà ông Thiệu
Nhà ông Quốc
III
9
,,
Nhà ông Điền
Trạm biến áp( cây cam )
IV
10
,,
Ngã tư Thị trấn Qui Đạt
Trạm biến áp 35KV
III
11
,,
Nhà ông Minh
Nhà ông Thanh
III
12
,,
Trụ sở Bưu điện
Nhà ông Tôn
III
13
,,
Nhà bà Toạ
Nhà ông Thanh
III
14
,,
Nhà ông Quyền
Nhà ng Hoành
III
15
,,
Nhà bà Lợi
Nhà ông Kha
III
16
,,
Nhà ông Thanh
Nhà ông Diện
III
17
,,
Trụ sở Bưu điện
Nhà ông Lài ông Kha
III
18
,,
Trạm biến áp 35KV
Bến Sú
III
19
,,
Trạm xăng nam cầu Qui Đạt
Dự án 327 (cũ)
III
20
,,
Nhà dự án 327 cũ
Trụ sở phòng Giáo dục đào tạo
III
21
,,
Nhà ông Bang
Trạm biện áp 35 KV
III
22
,,
Nhà ông Hội
Trường mẫu giáo Sạt
III
23
,,
Nhà ông Tiếp
Nhà ông Viên
III
24
,,
Trường mẫu giáo
Khe Bạ
IV
25
,,
Nhà ông Viên
Lèn hang Khái
IV
26
,,
Đường đi Yên Đức
Sân vận động
III
27
,,
Trường DTNT
Công an huyện
III
28
,,
Lâm trường
Trung tâm bồi dưỡng chính trị
III
29
"
Trung tâm TDTT
Nhà ông Giang
III
30
"
Đường đi Yên Đức
Trường mẫu giáo
IV
31
"
Đường đi Yên Đức
Trung TH Quy hoá 2
IV
"
Lâm trường
Trung tâm GDTX
IV
II. THỊ TRẤN ĐỒNG LÊ HUYỆN TUYÊN HOÁ
TT
TÊN ĐƯỜNG
TỪ
ĐẾN
LOẠI Đ.PHỐ
GHI CHÚ
1
Tuyến dọc QL 12A
Địa giới xã Sơn hoá (L.trường đi Đồng lào)
Đường vào bệnh viện
IV
2
"
Giáp đường vào Bệnh viện
Giáp đường vào nhà ông Xác
IV
3
"
Giáp đường vào nhà ông Xác
Đường vào Trường trung học
III
4
"
Trường Trung học
Cầu vượt
III
5
"
Cầu vượt
Từ cầu Khe Trề
III
6
"
Từ cầu Khe Trề
Cổng trường Chính trị
IV
7
"
Cổng trường Chính trị
Hết thị trấn
IV
Đường nội thị
1
"
Đường vào Trường tiểu học
Đường vào nhà ông Xác
III
2
"
Trường tiểu học
Ngã 3 nhà văn hoá Huyện
IV
3
"
Ngã 3 nhà văn hoá Huyện
Cổng Huyện uỷ
III
4
"
Cổng Huyện uỷ
Giáp đường từ Lâm trường lên
IV
5
"
Giáp đường từ Lâm trường lên
Ranh giới Thị trấn và Thuận Hoá
IV
6
"
Ngã 3 nhà văn hoá
Cổng Ga Đồng Lê (dọc theo đường tỉnh lộ)
III
7
"
Cổng Ga Đồng Lê
Ranh giới xã Lê Hoá
IV
8
"
Ngã 3 nhà văn hoá
Cầu vượt
III
9
"
Cầu vượt
Thú y
III
10
"
Phía Bắc chợ Đồng Lê
II
11
"
Chợ
Tài chính
III
12
"
Nhà Văn hoá
Quốc lộ 12A
II
13
"
Ngã 4 thi hành án
Xóm Đồng Tâm
IV
14
"
Ngã 3 chi cục thuế
Cổng Huyện uỷ (phía sau điện ảnh)
IV
15
"
Tuyến quốc lộ 12A
Trường tiểu học số 1 Đồng Lê
III
16
"
Đường chợ đi Tài chính
Đường vào trường tiểu học (tuyến ao cá uỷ ban)
IV
17
"
Tuyến quốc lộ 12A
Trường phổ thông
IV
III. THỊ TRẤN BA ĐỒN HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TT
TÊN ĐƯỜNG
TỪ
ĐẾN
LOẠI Đ.PHỐ
GHI CHÚ
1
Nội thị
Phía đông bến xe
Trung tâm ngã tư huyện uỷ
I
2
"
Tây cầu Bánh Tét
Ngã tư ngoại thương đi Quảng Long
I
3
"
Ngã tư chữ thập đỏ
Ngã ba phía đông chợ
I
4
"
Huyện uỷ
Ngã ba phía tây chợ
I
5
"
Ngã tư Huyện uỷ
Trước cổng Giáo dục
I
6
"
Cổng Giáo dục
Chợ cũ
II
7
"
Ngã tư huyện uỷ
Ngã tư Ngân hàng Nông nghiệp
II
8
"
Ngã tư chữ thập đỏ
Cầu xưởng cưa
II
9
"
Ngã tư chữ thập đỏ
Quốc lộ 12
II
10
"
Ngã tư cấp III
Quốc lộ 12
II
11
"
Ngã tư huyện uỷ
Lò vôi
II
12
Khu chợ
Ngã ba phía đông chợ
Ngã ba phía tây chợ
III
13
Nội thị
Đường qua trung tâm chính trị
Cắt Quốc lộ12A
III
14
"
Ngã tư cấp ba
Đi vi sinh (giáp cầu Quảng Thuận)
III
15
"
Ngã tư trạm xá Ba Đồn
Ngã ba nhà chị Mùi (đường Cty 15)
III
16
"
Ngã ba quốc lộ 12A
Ngã ba nhà anh Bình (đường đi nghĩa địa)
III
17
"
Ngã ba nhà anh Bình
Ngã ba nhà chị Mùi
IV
18
"
Ngã tư Ngân hàng Nông nghiệp
Xóm cau
IV
19
"
Bến xe
Ngã tư vi sinh
I
20
"
Ngã tư vi sinh
Cầy Bên Tét (cũ)
II
21
"
Ngã ba nhà chị Mùi
Giáp Quảng Long
IV
22
"
Ngã ba nhà anh Bình
Giáp Quảng Long
IV
23
"
Đồn Công an
Trường dạy nghề
III
IV. THỊ TRẤN HOÀN LÃO HUYỆN BỐ TRẠCH
1
2
3
4
5
6
1
Đoạn QL 1A
Ngã 3 Hoàn Lão
Đường vào trường PTTH số I
I
2
Đoạn QL 1A
Đường vào trường PTTH số I
Tứ Mỹ
II
3
Nội thị
Quốc lộ 1A
Giáp đường sắt (qua cầu phường bún)
III
4
"
Quốc lộ 1A
Ngã 4 Toà án
III
5
"
Ngã 4 Toà án
Trung tâm chính trị
III
6
"
Quốc lộ 1A
Sân vận động mới
III
7
"
Trường phổ thông TH số I
Đường dự án 327
III
8
"
Quốc lộ 1A
Nhà ông Thực
III
9
"
Quốc lộ 1A
Quanh chợ
II
10
"
Quốc lộ 1A
Chợ Bò
III
11
Tỉnh lộ II
Quốc lộ 1A
Trạm y tế thị trấn
II
12
Tỉnh lộ II
Cầu Hói
Cầu Hiểm
II
13
Đoạn QL 1A
Ngã 3 Hoàn Lão
Nam Ho đá
II
14
Đoạn QL 1A
Nam Ho Đá
Lâm trường Rừng Thông
II
15
Đoạn QL 1A
Lâm trường rừng thông
Đồng Trạch
II
16
Nội thị
Tỉnh lộ 2
Chợ Tiểu khu 7
III
17
"
Mặt trận cũ
Sân vận động mới
III
18
Đường IFAD trước cổng ga H.lão
III
19
Nội thị
Trường ODA
Cổng chợ
III
20
Nội thị
Quốc lộ 1
Trường ODA
III
THỊ TRẤN VIỆT TRUNG
1
Nội thị
Dưới chợ 20m
Qua UBND thị trấn đến hết trụ sở thuỷ lợi
III
2
Nội thị
Chợ
Nông trường bộ
III
V.THỊ TRẤN QUÁN HÀU HUYỆN QUẢNG NINH
TT
TÊN ĐƯỜNG
TỪ
ĐẾN
LOẠI Đ.PHỐ
GHI CHÚ
1
2
3
4
5
6
1
Quốc lộ 1A cũ
Bưu điện
Phà Quán hàu
II
2
Quốc lộ 1A mới
Nhà ông Hạ
Cầu mới Quán Hàu
II
3
Quốc lộ 1A cũ
Tiếp giáp bưu điện
Tiếp tiếp xã Lương Ninh
III
4
Đường 4B
Từ Phà Quán Hàu
Nhà Bà Hảo
III
5
Nội thị
Bưu điện
Nhà ông Hạ
III
6
Nội thị
Chi nhánh Điện Lệ Ninh
Ngân Hàng
III
7
Nội thị
Cửa hàng Dược
Nhà văn hoá huyện
III
8
Nội thị
Chi cục thuế
Huyện đội
III
9
Quốc lộ 1A mới
Tiếp giáp nhà Ông Hạ
Tiếp giáp xã lương ninh
III
10
Các đường nội thị còn lại
IV
IV. THỊ TRẤN KIẾN GIANG HUYỆN LỆ THUỶ
TT
TÊN ĐƯỜNG
TỪ
ĐẾN
LOẠI Đ.PHỐ
CHI CHÚ
1
2
3
4
5
6
1
Nội thị (đường 16)
Ngã 3 ngân hàng
Cầu Phong Xuân
II
2
Nội thị
Ngã tư bưu điện
Bến đò chợ tréo
I
3
Nội thị
Ngã tư bưu điện
Ngã tư đường mới
II
4
Nội thị
Ngã tư đường 16
Trụ sở UBND xã Liên thuỷ
II
5
Nội thị
Cống Xuân Lai
Kho C392
II
6
Nội thị
Trụ sở UBND huyện
Trường cấp II Phong Thuỷ
II
7
Nội thị
Cống Quảng Cư
Hết địa phận Kiến Giang
II
8
Nội thị
Cầu Xuân Lai
Hết địa phận Kiến Giang
III
9
Nội thị
Tỉnh lộ 16 mới
Ngân hàng
III
10
Nội thị
Cầu Mỹ Đức
Chợ Nông trường Lệ Ninh
III
Phụ lục 2: PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ ĐỒNG HỚI
(Kèm theo Quyết dịnh số 54/2002/QĐ-UB ngày 06 tháng 8 năm 2002 UBND tỉnh )
TT
TÊN ĐƯỜNG
TỪ
ĐẾN
LOẠI Đ.PHỐ
GHI CHÚ
1
2
3
4
5
6
1
Quang Trung
a- Đoạn từ Cầu Dài
Giáp đường Hùng Vương
I
b- Cầu Dài
XN súc sản
I
c- XN Súc sản
Giáp huyện Quảng Ninh
III
2
Đường Q.lộ 1A
a- Đoạn dốc Lộc Đại
Nam trạm cân
II
b- Trạm cân
Giáp huyện Bố trạch
III
3
Hùng vương
Giáp đường Quang Trung
Giáp đường Lý Thường Kiệt
I
4
Lý Thường Kiệt
Hùng vương
Giáp dốc lộc Đại
I
5
Trần Hưng Đạo
Bờ sông Nhật Lệ
Ngã tư giáp đường 3B & Hoàng Diệu
III
6
Mẹ Suốt
Bờ sông Nhật Lệ
Quảng Bình Quan
II
7
Thống Nhất
Giáp đường Quang Trung
Giáp đường Trần Hưng Đạo
III
8
Hữu Nghị
Trần Hưng Đạo
Chợ Bắc Lý
I
9
Lê Lợi
a- Quảng Bình Quan
Giáp đường Thống Nhất
I
b- Thống nhất
Cống 10
I
10
Lý Thái Tổ
Đông chợ Cộn
Trụ sở UBND phường Đồng Sơn
III
11
Lê Quý Đôn
Bờ sông Nhật Lệ
Giáp đường Lý Thường Kiệt
II
12
Quách Xuân Kỳ
Giáp đường Hương Giang
Giáp đường Nguyễn Du
I
13
Hương Giang
Cầu Dài
Giáp đường Quách Xuân Kỳ
I
14
Nguyễn Du
Giáp đường Quách Xuân Kỳ
Giáp dường Trương Pháp
I
15
Trương Pháp
Nguyễn Du
Giáp xã Quang Phú
I
16
Thanh Niên
Giáp đường Quang Trung
Giáp đường Nguyễn Trãi
II
17
Nguyễn Phạm Tuân
Giáp đường Hương Giang
Giáp đường Quang trung
II
18
Lê Trực
Giáp đường Quách Xuân Kỳ
Giáp đường Quang trung
II
19
Nguyễn Trãi
a- Giáp đường Quách Xuân Kỳ
Giáp đường Quang trung
II
b- Giáp đường Quang Trung
Giáp đường Thống Nhất
III
20
Lê Hồng Phong
Giáp đường Hùng Vương
Sân Vận Động
II
21
Lê Duẫn
Giáp đường Hùng Vương
Sân Vận Động
II
22
Trần Phú
Giáp đường Hùng Vương
Sân Vận Động
II
23
Ng. Thị Minh Khai
Giáp đường Hùng Vương
Sân Vận Động
II
24
Bà Huyện Th.Quan
Giáp đường Nguyễn Du
Giáp đường Lý Thường Kiệt
II
25
Hàn Mặc Tử
Giáp đường Nguyễn Du
Giáp đường Lý Thường Kiệt
II
26
Hồ Xuân Hương
Giáp đường Nguyễn Du
Giáp đường Lý Thường Kiệt
II
27
Dương Văn An
Giáp đường Trần Hưng Đạo
Giáp đường mương Phóng Thuỷ
II
28
Động Hải
Ngã tư Hải Thành
Cầu Hải Thành
III
29
Cô Tám
Giáp đường Quách Xuân Kỳ
Giáp đường Thanh Niên
II
30
Nguyễn Viêt Xuân
Giáp đường Hương Giang
Giáp đường Thanh Niên
II
31
Hai Bà Trưng
Giáp đường Trần Hưng Đạo
Giáp đường Lý Thường Kiệt
II
32
Bà Triệu
Giáp đường Trần Hưng Đạo
Giáp đường Lý Thường Kiệt
III
33
Hoàng Diệu
a- Ngã tư giáp đường 3B
Cây xăng vật tư
I
b- Cây xăng vật tư
Giáp đường Hà Huy tập
II
34
Ba B
Ngã tư Giáp đường 3 Hoàng Diệu
Cống mới xây dựng
III
35
Hà Huy Tập
Bùng Binh (Hoàng Diệu)
Chân dốc truyền thanh
III
36
Phan Đình Phùng
Bùng Binh (Hoàng Diệu)
Giáp đường F 325
II
37
F325
Ngã 3 bia rượu
Giáp đường Phan đình Phùng
III
38
Cao Bá Quát
Giáp đường Hồ Xuân Hương
Giáp đường bà huyện Thanh Quan
III
39
Nguyễn Hàm Ninh
Giáp đường Dương Văn An
Giáp đường Lý Thường Kiệt
III
40
Lâm Uý
a- Đường Nguyễn Trãi
Giáp đường Mẹ Suốt
II
b. Giáp đường Mẹ Suốt
Giáp đường Nguyễn Viết Xuân
I
c. Giáp đường Nguyễn Viết Xuân
XN Đông Lạnh
III
41
Lê Thành Đồng
Ngã tư Hải Thành
Giáp đường Trương Pháp
III
42
Dưới chân Cầu Vượt
a. Mố cầu phía Đông
II
b. Mố cầu phía Tây
IV
43
Huỳnh Côn
Giáp đường Thanh Niên
Giáp đường Hương Giang
III
44
Thạch Hãn
Giáp đường Thanh Niên
Giáp đường Hương Giang
III
45
Trần Văn Ơn
Cấp 2 Đồng Mỹ
Giáp đường Dương văn An
III
46
Huyền Trân Công Chúa
Giáp đường Phan Bội Châu
Giáp đường Phan Chu Trinh
III
47
Bùi Thị Xuân
Giáp đường Phan Bội Châu
Giáp đường Phan Chu Trinh
III
48
Phan Chi Trinh
Giáp đường Lý Thường Kiệt
Giáp đường Nguyễn Du
III
49
Phan Bội Châu
Giáp đường Lý Thường Kiệt
Giáp đường Nguyễn Du
III
50
Nguyễn Khuyến
Giáp đường Phan Chu Trinh
Giáp đường Hồ Xuân Hương
III
51
Võ Thị Sáu
a- Trần Hưng Đạo
UBND phường Nam Lý
I
b- UBND phường Nam Lý
Đường Hữu Nghị
III
52
Nguyễn Đức Cảnh
Trường Mầm non Đồng Mỹ
Giáp đường Phan Bội Châu
III
53
Nguyễn Đình Chiểu
Trường cấp II Đồng Mỹ
Giáp đường Lê Quý đôn
III
Các khu san lấp thuộc các phường Nội thị xã và các đường còn lại chưa có tên đường thì được xếp loại như sau:
Đường đã được đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Xếp loại III
Đường chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Xếp loại IV