QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định về tổ chức thực hiện chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức thực hiện
Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2
Quyết định này được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quy định về tổ chức thực hiện
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2006 - 2010 và Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về sửa đổi, bổ sung Khoản 1
Điều 10 Quyết định số 36/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2007.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan đến
Chương trình 135 căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I
Điều 1
Phạm vi, đối tượng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này hướng dẫn thực hiện
Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn đặc biệt khó khăn.
Điều 2
Nguyên tắc
1.
Chương trình 135 được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn: Ngân sách Trung ương (NSTƯ), ngân sách địa phương (NSĐP), huy động đóng góp từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Chương trình 135); Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn thực hiện chương trình. Việc phân bổ vốn cho các xã, thôn thuộc
Chương trình 135 thực hiện tiêu chí theo mức độ khó khăn (hệ số K). Căn cứ nguồn vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ hàng năm và tiêu chí theo quy định (hệ số K), Ủy ban nhân dân huyện giao kế hoạch chi tiết cho các xã.
Chương trình 135 từ ngân sách địa phương (nếu có), Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn để thực hiện đảm bảo tối thiểu bằng định mức vốn đầu tư của NSTƯ.
Chương trình 135 phải công khai, dân chủ từ cơ sở, phát huy mạnh mẽ sự tham gia của người dân. Ủy ban nhân dân xã thông báo công khai, minh bạch về đối tượng thụ hưởng, mức vốn kế hoạch, quyết toán kinh phí từng năm và cả giai đoạn của
Chương trình. Việc lập kế hoạch thực hiện hàng năm và cả giai đoạn phải tổ chức lấy ý kiến của nhân dân. Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
Chương trình 135 phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn mới và phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ban Dân tộc - Cơ quan thường trực
Chương trình 135 của tỉnh; thực hiện theo diện rộng ở tất cả các xã, thôn đặc biệt khó khăn, đồng thời tập trung ưu tiên nguồn lực chỉ đạo điểm ở một số xã, thôn để rút kinh nghiệm nhân rộng. Các công trình, dự án được bố trí vốn phải hoàn thành dứt điểm, thời gian thực hiện tập trung trong một năm, tối đa không quá hai năm.
Chương trình 135, Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm hướng dẫn và bố trí cán bộ giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được phân cấp.
Chương II
Điều 3
Các dự án của
Chương trình 135
Điều 4
Cơ chế thực hiện
1. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:
a) Đối tượng:
Hộ nghèo, hộ cận nghèo: theo quy định hiện hành;
Nhóm hộ: Đảm bảo các điều kiện sau:
+ Được lựa chọn công khai, dân chủ từ thôn trên cơ sở tự nguyện, gồm những hộ nghèo, hộ cận nghèo và những hộ khác (có uy tín đang sinh sống trên cùng địa bàn, có kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng hướng dẫn, giúp đỡ hộ nghèo, cận nghèo trong nhóm vươn lên thoát nghèo). Nhóm hộ có 1 (một) trưởng nhóm do các hộ bầu ra để quản lý điều hành các hoạt động của nhóm (ưu tiên phụ nữ làm trưởng nhóm);
+ Có cam kết và quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ để thực hiện kế hoạch, dự án sản xuất đã được xác định và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, nhằm tăng thu nhập, tạo việc làm cho các thành viên. Việc thành lập nhóm hộ do Ủy ban nhân dân xã quyết định; trong nhóm số lượng hộ không phải là hộ nghèo không quá 20% tổng số hộ của nhóm và phải có sự thống nhất của đa số hộ nghèo, hộ cận nghèo. Nhóm hộ tự xây dựng nội quy hoạt động, được thông qua nhóm hộ thống nhất và được Trưởng thôn đồng thuận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt;
b) Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã là chủ đầu tư Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất;
c) Nội dung hỗ trợ đầu tư: căn cứ quy hoạch phát triển nông thôn mới, định hướng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nhu cầu của người dân, các địa phương lựa chọn nội dung phù hợp, thiết thực gắn với thị trường, có tính bền vững về thu nhập và an ninh lương thực để xây dựng Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (không nhất thiết phải đầu tư thực hiện tất cả các nội dung ở cùng một địa bàn để tập trung nguồn vốn, tránh dàn trải). Nội dung thực hiện cụ thể như sau:
Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả;
Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo nhu cầu của người dân và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản;
Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất; hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả;
Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch;
Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư về dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm; giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận các dịch vụ, kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và vận dụng vào kế hoạch sản xuất của hộ, nhóm hộ đã được xác định để phát triển sản xuất trên địa bàn xã;
Vốn để thực hiện các nội dung trên phải được lồng ghép từ các nguồn vốn: Vốn
Chương trình 135, vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đặc biệt khó khăn, vốn tự có, vốn huy động từ các nguồn khác để tập trung nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất có hiệu quả;
Chương trình 135, các nguồn vốn được vay theo chính sách hiện hành, vốn huy động khác; thông tin thị trường, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã để người dân thảo luận, lựa chọn. Trưởng thôn tổng hợp, báo cáo nội dung đã được xác định với chủ đầu tư;
Điều 1 Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
Các công trình đầu tư có sử dụng trên 50% nguồn vốn từ
Chương trình 135 phải gắn bảng ghi tên công trình thuộc
Chương trình 135; các thông tin cơ bản của đơn vị chủ đầu tư, đơn vị thi công, tổng vốn đầu tư, thời gian khởi công, hoàn thành và thực hiện quy trình đầu tư theo quy định tại Quyết định này;
Chương trình 135;
Chương trình 135;
Chương trình 135 có thời gian thực hiện không quá 2 năm hoặc có giá trị công trình dưới 3 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập Báo cáo KT- KT; đối với công trình có mức vốn đầu tư từ 3 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp, chủ đầu tư phải lập Báo cáo KT - KT và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý chuyên ngành;
Chương trình 135 thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 24 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Giám sát cộng đồng: thực hiện theo quy định của Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát đầu tư cộng đồng và Thông tư Liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. Kinh phí hoạt động của ban giám sát đầu tư cộng đồng được thực hiện theo quy định tại
Phần IV Thông tư Liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTƯMTTQVN-TC ngày 04 tháng 12 năm 2006.
Chương trình 135) do cấp có thẩm quyền giao Ủy ban nhân dân xã quản lý được sử dụng vốn hỗ trợ duy tu bảo dưỡng của
Chương trình 135 và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện.
Điều 5
Tổng hợp, giao và sử dụng nguồn vốn đầu tư
1. Nguồn vốn đầu tư:
Chương trình 135 được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn quy định tại Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ:
Chương trình 135;
Chương trình 135;
Chương trình 135 thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Chương trình 135, giá cả phải phù hợp với mặt bằng giá cả chung trên địa bàn cùng thời điểm; chứng từ để thanh toán là giấy biên nhận mua bán với các hộ dân, có xác nhận của Trưởng thôn nơi bán, được Ủy ban nhân dân xã xác nhận;
Chương trình 135 giai đoạn II, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng các xã, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 trước khi có hướng dẫn tại Quy định này được sử dụng vốn của
Chương trình 135 từ nguồn vốn Trung ương và địa phương giao theo kế hoạch hàng năm để bố trí tiếp cho các công trình hoàn thành đã quyết toán, hoàn thành chưa quyết toán và thi công dở dang trên địa bàn các xã, thôn tiếp tục thực hiện
Chương trình 135;
Chương trình 135 ở các cấp địa phương được đảm bảo từ NSĐP và các nguồn vốn hợp pháp khác dùng để hỗ trợ chi cho các hoạt động: Kiểm tra giám sát, tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện
Chương trình 135, công tác phí cho cán bộ đi dự các hội nghị, tập huấn của tỉnh, huyện và Trung ương, thiết bị văn phòng cho các hoạt động của cơ quan thường trực. Mức kinh phí quản lý đảm bảo từ NSĐP hàng năm tương ứng không quá 0,5% tổng kinh phí NSTƯ hỗ trợ cho tỉnh để thực hiện
Chương trình 135, nhưng tối thiểu 50 triệu đồng/năm, tối đa 500 triệu đồng/năm. Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cụ thể cho Ban Dân tộc là cơ quan trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện;
Chương trình 135 từ ngân sách đều phải quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua Kho bạc Nhà nước tỉnh.
Chương III
Điều 6
Kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo
1. Kiểm tra, giám sát, đánh giá:
Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả
Chương trình 135 trên địa bàn huyện. Căn cứ mục tiêu của
Chương trình 135 và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân huyện xây dựng các chỉ tiêu đạt được theo tiến độ từng năm, từng giai đoạn và kết thúc
Chương trình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Ban Dân tộc) để làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình 135 trên địa bàn toàn tỉnh;
Chương trình 135.
Chương trình 135 về Ban Dân tộc để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ủy ban Dân tộc theo quy định.
Điều 7
Tổ chức thực hiện
1. Ban Dân tộc - Cơ quan thường trực
Chương trình 135 của tỉnh - chủ trì phối hợp các sở, ngành tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
Chương trình 135 và có nhiệm vụ:
Chương trình 135 các huyện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn;
Chương trình 135 theo nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Chương trình 135 của huyện. Cơ quan thường trực có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo và gửi Báo cáo KT - KT các công trình về Ban Dân tộc biết để theo dõi, tham mưu phân bổ kinh phí thực hiện và kiểm tra, giám sát theo quy định.
Chương trình 135, cụ thể như sau: