NGHỊ QUYẾT Về việc quy định một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 3 NĂM 2015
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành danh mục giống vật nuôi cao sản;
Căn cứ Thông tư số 43/2014/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định 206/QĐ-BYT ngày 22 tháng 1 năm 2015 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển giai đoạn 2015-2020.
Sau khi xem xét Tờ trình số 09/TTr-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết về một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau
1. Phạm vi áp dụng
a) Các chính sách hỗ trợ đầu tư quy định tại Nghị quyết này áp dụng đối với các doanh nghiệp đầu tư vào nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Những nội dung khác liên quan đến chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
2. Đối tượng áp dụng
Nhà đầu tư là Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Điều kiện được hỗ trợ
a) Điều kiện chung
Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận cho phép đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt.
Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động địa phương.
Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
b) Điều kiện cụ thể
Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc:
+ Dự án có quy mô chăn nuôi thường xuyên tập trung từ 800 con trở lên đối với chăn nuôi lợn hoặc từ 350 con trở lên đối với chăn nuôi dê.
+ Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm.
Hỗ trợ trồng cây dược liệu, trồng rau, củ, quả: có quy mô sản xuất từ 10 ha trở lên; cây dược liệu nằm trong danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển giai đoạn 2015-2020 do Bộ Y tế ban hành.
Hỗ trợ đầu tư chế biến nông sản:
+ Công suất cơ sở chế biến chè phải đạt tối thiểu 200 tấn/năm;
+ Công suất nhà máy, cơ sở chế biến miến dong chất lượng cao phải đạt tối thiểu 300 tấn miến/năm.
+ Công suất nhà máy nước cam ép phải đạt tối thiểu 80.000 lít/năm.
+ Nhà đầu tư phải sử dụng 60% nguyên liệu tại địa phương.
+ Giá trị sản phẩm sau chế biến tăng ít nhất 02 lần so với giá trị nguyên liệu thô ban đầu.
Hỗ trợ đầu tư chế biến lâm sản (tre, gỗ rừng trồng):
+ Nhà máy chế biến ván MDF, ván dăm, tre ép công nghiệp có quy mô 10.000 m 3 trở lên.
+ Nhà máy chế biến viên nén gỗ có công suất tối thiểu 30.000 tấn sản phẩm/năm.
+ Các nhà máy sản xuất ván MDF, ván dăm phải kết hợp với sản xuất ván sàn, ván thanh, ván ghép thanh, ván ép để tránh lãng phí tài nguyên.
+ Thiết bị được sản xuất tại các nước phát triển; trường hợp sản xuất tại các nước đang phát triển thì thiết bị phải mới 100%. Nhà máy không được dời địa bàn đăng ký sản xuất trong vòng 20 năm.
4. Các chính sách hỗ trợ
a) Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc
Hỗ trợ tối đa 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.
Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án, ngoài mức hỗ trợ trên, dự án còn được hỗ trợ 70% chi phí, nhưng tối đa 03 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các hạng mục trên.
b) Hỗ trợ trồng cây dược liệu, trồng rau, củ, quả
Dự án trồng cây dược liệu: Hỗ trợ tối đa 15 triệu đồng/ha để xây dựng nhà vườn ươm cây, cải tạo đồng ruộng và hỗ trợ cây giống.
Dự án trồng rau, củ, quả: Hỗ trợ 60% chi phí nhưng tối đa 01 tỷ đồng/dự án để xây dựng hệ thống giao thông, điện, cấp, thoát nước, xây dựng nhà lưới, hệ thống thu gom và xử lý chất thải.
c) Hỗ trợ đầu tư chế biến nông sản
Hỗ trợ 60% chi phí, nhưng tối đa 02 tỷ đồng/dự án đối với cơ sở chế biến miến dong chất lượng cao, chế biến chè, nhà máy nước cam ép để xây dựng nhà xưởng, hệ thống giao thông, điện, nước và mua thiết bị.
d) Hỗ trợ đầu tư chế biến lâm sản
Hỗ trợ tối đa 05 tỷ đồng/nhà máy đối với các nhà máy chế biến ván MDF, ván dăm, tre ép công nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và xử lý chất thải.
Hỗ trợ tối đa 10 tỷ đồng/nhà máy đối với nhà máy chế biến viên nén gỗ để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và xử lý chất thải.
5. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư
Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án và ngân sách cấp tỉnh hàng năm dành 2% để hỗ trợ.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 27 tháng 3 năm 2015.