QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số: 136/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010;
Căn cứ Quyết định số: 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành qui chế thực hiện cơ chế "Một cửa" tại cơ quan hành chính Nhà nước địa phương;
Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại tờ trình số: 561/TT/CT/THDT ngày 22/7/2004 và đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La tại tờ trình số: 374 TT/SNV ngày 31/8/2004 về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế Sơn la.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính của Ngành Thuế tỉnh Sơn la.
Điều 2
Giao Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh phối hợp với các Sở, Ban, Ngành hên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án này.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội Vụ tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
( Đã ký)
Hoàng Chí Thức
Đ Ề ÁN
THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG NGÀNH THUẾ TỈNH SƠN LA
( Ban hành kèm theo QĐ số 11 0/2004/QĐ-UB ngày 31 / 8/ 2004 của UBND t ỉ nh Sơn La)
I . Đ Ặ C ĐIỂM T Ì NH H Ì NH CHUNG :
Cục Thuế tỉnh Sơn La là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật; đồng thời có trách nhiệm tham mưu với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh về lập dự toán thu Ngân sách nhà nước; thống nhất triển khai các chủ trương, chính sách về thuế; những biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu Ngân sách phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương.
Trong nhiều năm qua Cục Thuế tỉnh Sơn La cùng với hệ thống thuế cả nước luôn luôn quan tâm coi công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế là một nhiệm vụ quan trọng để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị.
1. Những nội dung đã thực hiện được trong cải cách hành chính thuế:
a. Ưu điểm:
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức và người nộp thuế: Cục Thuế đã phối hợp với các ngành chức năng liên quan, các cơ quan tuyên truyền và các tổ chức đoàn thể xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách Pháp luật về thuế và các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước để mọi thành phần kinh tế cùng toàn thể nhân dân được biết và thực hiện. Giải đáp các vướng mắc và giải quyết khiếu nại của đối tượng nộp thuế theo đúng quy định của Pháp luật.
Áp dụng thực hiện các quy trình nghiệp vụ của ngành:
+ Cục Thuế tỉnh Sơn La đã ban hành, hướng dẫn, thể chế hoá trình tự, thủ tục thực hiện từng khoản thu, sắc thuế phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương gắn với từng lĩnh vực quản lý.
+ Phối hợp với Kho bạc nhà nước để tổ chức việc thu thuế trực tiếp qua Kho bạc, tạo thuận lợi, khuyến khích niềm tự hào của tổ chức và người nộp thuế khi được trực tiếp thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc đóng góp với Ngân sách nhà nước.
+ Để việc quản lý sát cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý thu nộp thuế, Cục Thuế thực hiện việc uỷ quyền cho các Chi cục Thuế huyện, thị xã tổ chức quản lý, thu thuế đối với tất cả các doanh nghiệp dân doanh, hợp tác xã và một số doanh nghiệp nhà nước ngoài Tỉnh có tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa bàn (là những đối tượng mà theo quy định Cục thuế phải trực tiếp quản lý).
+ Để gắn quyền lợi với nhiệm vụ của các cấp chính quyền xã trong công tác quản lý thu, thực hiện tốt việc phân cấp ngân sách, Cục Thuế Sơn La đã mở rộng uỷ nhiệm thu cho Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thu một số khoản thuế và thu khác (đã thí điểm thực hiện từ năm 2003). Việc uỷ nhiệm thu đã phát huy vai trò và hiệu quả trong việc nâng cao trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong quản lý, khai thác, đôn đốc các nguồn thu Ngân sách trên địa bàn, giảm được tình trạng thất thu ngân sách.
b. Những mặt còn hạn chế.
Thủ tục, trình tự giải quyết một số bước trong lĩnh vực quản lý thuế trên thực tế các cơ quan quản lý nhà nước quy định còn rườm rà.
Thời gian giải quyết công việc đối với một số lĩnh vực còn chậm do thiếu gắn kết giữa các bộ phận trong nội ngành thuế gây mất thời gian cho các đối tượng nộp thuế trong quá trình thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo các quy định của Pháp luật về thuế.
2. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện cải cách hành chính theo cơ ch ế “một cửa”.
a. Thuận lợi:
Công tác tổ chức quản lý thu thuế của Cục Thuế Sơn La luôn được sự quan tâm trong công tác lãnh đạo và chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh; của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế; sự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành của địa phương.
Bộ máy tổ chức của Cục Thuế cơ bản đã được sắp xếp và kiện toàn theo yêu cầu của Quyết định số 189/2003/QĐ-BTC ngày 14/11/2003 của Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế, Quyết định số 1682/QĐ/TCT-TCCB ngày 14/11/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế.
Các cơ chế chính sách thuộc Pháp luật về thuế và các quy trình nghiệp vụ quản lý của ngành thường xuyên được sửa đổi bổ sung phù hợp và đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế trong tình hình mới.
b. Khó khăn:
Tỉnh Sơn La là tỉnh miền núi còn khó khăn về nhiều mặt, nguồn thu trên địa bàn mang tính nhỏ lẻ, thời vụ, phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan. Nhận thức để có ý thức tự giác của các tổ chức cá nhân để thực hiện việc tự kê khai, tự nộp thuế còn hạn chế. Công tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn hiện nay vẫn mới được coi là trách nhiệm riêng của cơ quan Thuế.
Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thuế còn một số mặt hạn chế như: Thiếu về số lượng; một bộ phận nhỏ cán bộ còn hạn chế về trình độ, năng lực, nhất là đội ngũ cán bộ thuộc các Chi cục Thuế các huyện có số thu ngân sách hàng năm không lớn, điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn. Từ đó việc bố trí, sắp xếp cán bộ còn gặp nhiều khó khăn, cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều việc khác nhau.
Việc thực hiện quy trình quản lý thuế trong một số lĩnh vực còn phụ thuộc quá trình giải quyết các công việc của các ngành liên quan như : Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh, cơ quan đổi mới sắp xếp doanh nghiệp, cơ quan cấp giao đất.v.v. Trong khi thực trạng chung việc thực hiện cơ chế một cửa nói chung của tỉnh chưa đồng bộ, do vậy ảnh hưởng đến quá trình thực hiện cơ chế một cửa riêng của Ngành thuế.
II . M Ụ C ĐÍCH , YÊU C Ầ U CỦA V IỆ C CẢ I CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “M ỘT CỬA” :
1. Mục đích:
Rút ngắn đa thời gian, nâng cao chất lượng, hiệu quả khi giải quyết, xử lý công việc; đơn eiản hoá các thủ tục hành chính trong quản lý thu thuế, đảm bảo thuận tiện, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ kiểm tra. Nâng cao ý thức tự giác và tự chịu trách nhiệm trước Pháp luật của mọi tổ chức, cá nhân và người thi hành công vụ, đồng thời tạo được sự đồng thuận giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trước Pháp luật về việc chấp hành nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.
Thực hiện 5 công khai khi giải quyết công việc: Công khai địa điểm tiếp nhận và trả hồ sơ; công khai cán bộ tiếp nhận hồ sơ; công khai thủ tục hồ sơ hành chính; công khai thời gian giải quyết; công khai khoản thu, mức thu phí và lệ phí theo quy định.
Từng bước hiện đại hoá công tác quản lý thu thuế phù hợp với tiến trình cải cách thuế của ngành thuế, bảo đảm đáp ứng yêu cầu thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời các khoản thu vào Ngân sách, giảm bớt chi phí quản lý thuế của cơ quan Thuế. Đồng thời tạo điều kiện để tổ chức sắp xếp bộ máy quản lý thuế hoạt động có tính chuyên sáu, chặt chẽ và hiệu quả.
2. Yêu cầu:
Công tác quản lý thuế phải được coi là nhiệm vụ của mọi cấp, ngành, mọi tổ chức, cá nhân trong đó cơ quan thuế là đầu mối chủ động tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý và thực hiện thu ngân sách theo các quy định của Pháp luật
Việc thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” phải đảm bảo thống nhất về trình tự thủ tục trong toàn ngành. Các đơn vị trong ngành phải thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình đã được Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế quy định. Ngoài các yêu cầu thực hiện theo đề án, các nội dung khác phải triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định của các Luật thuế, các chính sách quản lý, thu Ngân sách và các quy trình nehiệp vụ của ngành.
Các phòng nghiệp vụ thuộc Cục Thuế; các tổ, đội thuế thuộc Chi cục Thuế, trong phạm vi nhiệm vụ được giao phải thực hiện việc niêm yết công khai quy trình xử lý và giải quyết công việc trực tiếp liên quan đến tổ chức và người nộp thuế. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để tổ chức và người nộp thuế thực hiện quyền và nghĩa vụ theo qui định của Pháp luật.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm Pháp luật về thuế.
III. N Ộ I DUNG, BI Ệ N PHÁP TH Ự C HI Ệ N:
A. CÁC LĨNH VỰC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI NGÀNH THU Ế .
1 .Tiếp dân và hỗ trợ các tổ chức và người nộp thuế;
2. Đăng ký thuế đối vái các đối tượng mới đăng ký kinh doanh;
3. Bán ấn chỉ thuế;
4. Hoàn thuế;
5. Thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lộ phí trước bạ;
6. Thu tiền sử dụng đất;
B. NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TỪNG LĨNH VỰC
1. Tiếp dân và hỗ trợ các tổ chức và người nộp thuế:
1.1. Công tác tiếp dân:
a. Căn cứ pháp lý:
Luật khiếu nại tố cáo;
Luật thanh tra;
Các Luật thuế; Pháp lệnh thuế; các chính sách thu ngân sách hiện hành;
Quyết định số: 155/2002/QĐ-BTC ngày 20/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính V/v ban hành quy chế tiếp công dân, nhận giải quyết đơn khiếu nại tố cáo của công dân tại các đơn vị trong ngành tài chính; Quyết định số 642/TCT/QĐ-TTr ngày 30/3/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy chế tiếp công dân, nhận giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp;
b. Thủ tục, trình tự và thời gian giải quyết
Bộ phận tiếp dân mở sổ theo dõi tình hình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại tố cáo. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân được thực hiện theo quy chế tiếp công dân ban hành theo Quyết định số 642/TCT/QĐ-TTr ngày 30/3/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy chế tiếp công dân, nhận giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân tại cơ quan thuế các cấp.
Tại cơ quan Cục Thuế và Chi cục Thuế các huyện, thị xã bố trí bộ phận tiếp dân, trực tất cả các ngày làm việc trong tuần để nhận và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo hoặc ý kiến thắc mắc của các tổ chức và người nộp thuế về việc thực hiện các chính sách Pháp luật liên quan trong thu Ngân sách nhà nước.
Tuỳ điều kiện cụ thể Lãnh đạo Cục Thuế, Chi cục Thuế bố trí mỗi tuần 01 ngày trực tiếp dân, trực tiếp giải quyết kiến nghị, khiếu nại của công dân theo thẩm quyền.
Tại Cơ quan Cục Thuế, Chi cục Thuế và trụ sở mỗi Đội thuế bố trí 01 hòm thư góp ý để lấy ý kiến tham gia đóng góp của các tổ chức và người nộp thuế. Cuối mỗi tuần bộ phận thanh tra về thuế mở hòm thư để tổng hợp các nội dung đơn thư và trình lãnh đạo hướng giải quyết.
1.2. Công tác hỗ trợ tổ chức và người nộp thuế:
a. Căn cứ pháp lý:
Các Luật thuế và các chính sách thu ngân sách hiện hành;
Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán và các chế độ kế toán hiện hành;
Các Quy định về quản lý hoá đơn, chứng từ và các vă bản, chính sách Pháp luật liên quan về thuế và thu nộp Ngân sách nhà nước có hiệu lực thi hành;
b. Thủ tục, trình tự và thời gian giải quyết.
Phòng tuyên truyền hỗ trợ thuộc Cục Thuế và Tổ tuyên truyền hỗ trợ thuộc các Chi cục Thuế chịu trách nhiệm:
+ Hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc của các tổ chức và người nộp thuế về những nội dung liên quan đến việc chấp hành các chính sách Pháp luật về thuế, phí và lệ phí.
+ Thực hiện cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế và hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh lập hồ sơ đăng ký cấp mã số thuế; hướng dẫn thủ tục kê khai những thay đổi thông tin của cơ sở sản xuất kinh doanh; thủ tục đăng ký thuế đối với doanh nghiệp tổ chức sắp xếp lại, theo quy định về đăng ký thuế hiện hành.
Đại diện tổ chức và người nộp thuế có nhu cầu được trực tiếp hướng dẫn, giải đáp chính sách pháp luật về thuế đến gặp Phòng (hoặc tổ) tuyên truyền, hỗ trợ để được giải đáp, hướng dẫn. Đại diện tổ chức và người nộp thuế có trách nhiệm:
+ Xuất trình giấy giới thiệu, giấy tờ tuỳ thân hoặc chứng minh thư nhân dân;
+ Nhận phiếu đề nghị giải đáp để ghi những nội dung cần giải đáp.
Cán bộ tiếp nhận giải đáp tiến hành hướng dẫn, giải đáp trực tiếp đối với những nội dung theo yêu cầu của tổ chức và người nộp thuế. Trường hợp nội dung yêu cầu có tính chất phức tạp cần xin ý kiến cấp trên, cán bộ tiếp nhận lập phiếu hẹn ngày trả kết quả. Thời gian hẹn không quá 05 ngày làm việc.
Tổ chức, người nộp thuế không phải nộp bất cứ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc tiếp dân hoặc có ý kiến đề nghị giải đáp, hướng dẫn chính sách về thuế.
2. Đãng ký thuế đối với các đối tượng mới đăng ký kinh doanh.
a. Căn cứ pháp lý:
Các Luật thuế, Pháp lệnh thuế và các chế độ thu ngân sách hiện hành;
Luật Ngân sách nhà nước;
Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng chính phủ; Thông tư số 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003 của Bộ Tài chính về mã số đối tượng nộp thuế;
Quyết định số 189/2003/QĐ-BTC ngày 14/11/2003 của Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục Thuế;
Quy trình quản lý thu các doanh nghiệp ban hành theo QĐ số 1209/TCT/QĐ- TCCB ngày 29/7/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế.
b. Phân cấp quản lý doanh nghiệp:
Phòng quản lý DN Cục Thuế trực tiếp quản lý thu thuế đối với:
+ Các doanh nghiệp nhà nước trung ương và địa phương trên địa bàn Tỉnh;
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
+ Các doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, công ty TNHH;
+ Các đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội cấp tỉnh có hoạt động sản xuất kinh doanh;
+ Các chi nhánh của các loại hình doanh nghiệp nêu trên;
+ Các doanh nghiệp nhà nước ngoài Tỉnh có tham gia hoạt động kinh doanh tại tỉnh Sơn La do lãnh đạo Cục Thuế giao quản lý;
Chi cục Thuế trực tiếp quản lý thu thuế đối với:
+ Các doanh nghiệp dân doanh bao gồm DNTN, công ty cổ phần tư nhân, công ty TNHH tư nhân, các tổ hợp kinh doanh, các hợp tác xã;
+ Các doanh nghiệp dân doanh ngoài tỉnh và các doanh nghiệp nhà nước ngoài tỉnh tham gia kinh doanh tại tỉnh Sơn La được Cục Thuế uỷ quyền quản lý;
+ Các đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội cấp huyện có hoạt động sản xuất kinh doanh;
+ Các hộ sản xuất kinh doanh cá thể.
c. Trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết đăng ký thuế:
Các cơ sở kinh doanh sau khi hoàn tất việc lập các thủ tục đăng ký thuế theo quy định, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế về cơ quan Thuế trực tiếp quản lý. Thủ tục đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 68/2003/TT-BTC ngày 17/7/2003 của Bộ Tài chính về mã số đối tượng nộp thuế. Địa điểm nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, cụ thể:
+ Doanh nghiệp theo phân cấp do Cục Thuế quản lý nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ.
+ Doanh nghiệp theo phân cấp do Chi cục Thuế quản lý nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Tổ Hành chính của Chi cục Thuế.
+ Hộ kinh doanh cá thể phân cấp theo địa bàn quản lý nộp hồ sơ đăng kỷ thuế cho Đội thuế trực tiếp quản lý để Đội thuế tổng hợp gửi về Chi cục Thuế giải quyết (mẫu tờ khai do Đội thuế cung cấp và hướng dẫn kê khai).
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuế có trách nhiệm nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi và viết giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký thuế cho tổ chức và người nộp thuế. Ngoài các thông tin cần thiết, giấy hẹn phải ghi rõ:
Thời gian hẹn: Tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với Chi cục Thuế các Huyện thời gian hẹn tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Địa điểm trả giấy chứng nhận đăng ký thuế, cụ thể:
+ Các doanh nghiệp thuộc Cục Thuế quản lý trả tại phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ.
+ Các doanh nghiệp thuộc Chi cục Thuế quản lý trả tại Tổ Hành chính.
+ Các hộ kinh doanh cá thể trả tại Đội thuế.
Luân chuyển hồ sơ trong nội ngành thuế:
Sau khi nhận đủ hồ sơ của đối tượng nộp thuế:
+ Tại Cục Thuế: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển ngay trong ngày cho Phòng quản lý doanh nghiệp để kiểm tra thông tin về Doanh nghiệp trong thời gian 01 ngày. Sau khi đã kiểm tra đầy đủ các thông tin cần thiết, Phòng quản lý doanh nghiệp chuyển ngay hồ sơ cho Phòng Tin học - Xử lý dữ liệu của Cục Thuế để xem xét cấp mã số thuế.
+ Tại Chi cục Thuế : Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển ngay cho bộ phận Tin học - Xử lý dữ liệu kiểm tra các thông tin trên hồ sơ. Đối với các đối tượng nộp thuế là các tổ chức, bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ ngay trong ngày cho Đội quản lý doanh nghiệp để kiểm tra thông tin về doanh nghiệp trước khi chuyển cho bộ phận tin học - xử lý dữ liệu. Bộ phận tin học xử lý dữ liệu lập danh sách đề nghị cấp mã số thuế gửi về Cục Thuế (Phòng tin học và xử lý dữ liệu) để xét cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế theo quy định.
Phòng Tin học và Xử lý dữ liệu về thuế tiến hành nhập các thông tin để cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế, in giấy chứng nhận đăng ký thuế trình Lãnh đạo Cục ký sau đó chuyển cho phòng Hành chính để trả cho các đối tượng nộp thuế. Đồng thời Phòng Tin học - Xử lý dữ liệu thông báo danh sách các đối tượng đã đăng ký thuế kèm theo hồ sơ (nếu có) cho Phòng Quản lý doanh nghiệp hoặc Chi cục Thuế theo dõi quản lý thu thuế.
Những trường hợp không phải cấp mã số thuế, Phòng tin học - xử lý dữ liệu lập danh sách trình lãnh đạo Cục thuế ký duyệt để thông báo cho các Chi cục thuế hoặc phòng quản lý doanh nghiệp quản lý thuế.
Mọi trường hợp giao, nhận hồ sơ đăng ký thuế và giấy chứng nhận đăng ký thuế, các bộ phận liên quan phải mở sổ sách theo dõi và có ký nhận.
Phí, lệ phí. Tổ chức và người nộp thuế không phải nộp bất cứ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc đăng ký thuế.
3. Bán ấn chỉ thuế.
a. Căn cứ pháp lý:
Các Luật thuế, Pháp lệnh thuế; phí lệ, phí và các chính sách thu ngân sách Nhà'nước hiện hành;
Nghị định 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ; Thông tư số 120/2002/TT-BTC và Thông tư số 99/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ in, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn bán hàng;
Quyết định số 30/2001/QĐ - BTC ngày 13/4/2001 V/v ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chi thuế.
b. Địa điểm bán ấn chỉ thuế:
Thống nhất theo phân cấp quản lý:
+ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc Cục Thuế quản lý, mua ấn chỉ thuế tại Cục Thuế (Phòng Quản lý ấn chỉ).
+ Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc Chi cục Thuế quản lý mua ấn chỉ thuế tại Chi cục Thuế thuế (Tổ quản lý ấn chỉ).
c. Hồ sơ thủ tục mua ấn chỉ thuế. Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Hiện tại đang thực hiện:
Đối với hoá đơn: Hồ sơ, thủ tục mua hoá đơn lần đầu và lần tiếp sau thực hiện theo Thông tư số 120/2002/TT-BTC và Thông tư số 99/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ quản lý hoá đơn bán hàng.
Các loại ấn chỉ khác: Thủ tục mua gồm giấy giới thiệu kèm theo chứng minh nhân dân của người trực tiếp đến mua.
d. Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ mua ấn chỉ thuế cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuộc Phòng Quản lý ấn chỉ Cục Thuế (đối với đơn vị thuộc Cục Thuế quản lý) hoặc Tổ Quản lý ấn chỉ (đối với đơn vị, cá nhân thuộc Chi cục Thuế quản lý).
Phòng (hoặc tổ) quản lý ấn chỉ phối hợp với Phòng (hoặc Đội) quản lý doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ, đối chiếu điều kiện của đối tượng xin mua ấn chỉ thuế. Trường hợp người mua ấn chỉ thuế là hộ kinh doanh phải có xác nhận của Đội thuế trực tiếp quản lý.
+ Nếu đủ điều kiện thì tiến hành làm thủ tục bán ấn chỉ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần có thời gian xác minh các điều kiện để bán ấn chỉ thuế, bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm viết giấy hẹn cho người mua ấn chỉ. Số ngày hẹn nhận lại hồ sơ và làm thủ tục bán ấn chỉ thuế không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để bán ấn chỉ thuế phải thông báo rõ bằng văn bản để người đề nghị mua ấn chỉ biết.
Người được mua ấn chỉ thuế nhận ấn chỉ tại kho và phải kiểm tra số lượng ấn chỉ đã mua, đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở mình theo đúng quy định trước khi mang ấn chỉ ra khỏi cơ quan Thuế.
Tiền bán ấn chỉ thuế thực hiện theo giá bán ấn chỉ do Tổng cục thuế Cục thuế Sơn la quy định đối với từng loại ấn chỉ thuế. Người mua nộp tiền mua ấn chỉ thuế tại Phòng (hoặc tổ) Hành chính quản trị tài vụ.
4. Hoàn thuế: (Thuế giá trị gia tăng)
a. Căn cứ pháp lý:
Luật thuế giá trị gia tăng;
Luật Ngân sách nhà nước;
Quy trình quản lý hoàn thuế GTGT ban hành theo Quyết định số 1329/TCT/QĐ-NV1 ngày 18/9/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Quy trình quản lý thu các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1209/TCT/QĐ/TCCB ngày29/ 7/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
b. Hồ sơ hoàn thuế: Được lập theo quy định của Luật thuế cho từng trường hợp hoàn thuế
c. Trình tự giải quyết:
Đối với doanh nghiệp phân cấp cho Chi cục Thuế quản lý:
+ Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Chi cục Thuế (Tổ hành chính), sau đó chuyển ngay trong ngày cho bộ phận quản lý đối tượng nộp thuế.
+ Bộ phận quản lý đối tượng nộp thuế tiến hành phân loại, kiểm tra hồ sơ nếu xét thấy đủ điều kiện thì lập tờ trình, trình lãnh đạo Chi cục Thuế ký, gửi kèm hồ sơ về Cục Thuế.
+ Hồ sơ của Chi cục Thuế gửi đến được chuyển cho Phòng Tổng hợp - Dự toán thẩm định trình Lãnh đạo Cục quyết định.
+ Các trường hợp phải bổ sung các chỉ tiêu của hồ sơ, hồ sơ không đủ điều kiện hoặc các trường hợp cần phải kiểm tra trước khi hoàn thuế thì bộ phận thẩm định hồ sơ phải dự thảo công văn thông báo đến đơn vị xin hoàn thuế biết trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Đối với doanh nghiệp thuộc Cục Thuế quản lý:
+ Hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Cục Thuế (Phòng Hành chính- Quản trị - Tài vụ), sau đó được chuyển ngay trong ngày cho phòng Quản lý doanh nghiệp.
+ Phòng Quản lý doanh nghiệp phân loại, kiểm tra hồ sơ nếu thấy đủ điều kiện dự thảo quyết định trình Lãnh đạo Cục ký duyệt Quyết định hoàn thuế cho doanh nghiệp.
+ Các trường hợp phải bổ sung các chỉ tiêu của hồ sơ, hồ sơ không đủ điều kiện hoặc các trường hợp cần phải kiểm tra trước khi hoàn thuế thì bộ phận thẩm định hồ sơ phải dự thảo công văn thông báo đến đơn vị xin hoàn thuế biết trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Quyết định hoàn thuế, thời gian giải quyết hoàn thuế: Thực hiện theo quy định của Luật thuế, quy trình quản lý hoàn thuế GTGT ban hành theo Quyết định số 1329/TCT/QĐ/NV1 ngày 18/9/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Tổ chức, người nộp thuế không phải nộp bất kỳ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng.
5. Thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ:
a. Căn cứ pháp lý:
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất;
Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999; Nghị định số 47/2003/NĐ- CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ; Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000; Thông tư số 55/2003/TT-BTC ngày 4/6/2003 của Bộ Tài chính về lệp phí trước bạ.
b. Phân cấp quản lý thu:
Cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ đối với các tài sản là các phương tiện: xe ô tô, xe gắn máy, tầu thuyền.
Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (nếu có).
c. Thủ tục hồ sơ: Thực hiện theo quy định hiện hành về hồ sơ, thủ tục đăng ký nộp lệ phí trước bạ và thuế chuyển quyền sử dụng đất.
d. Trình tự thực hiện:
Tiếp nhận hồ sơ:
+ Tại Cục Thuế: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ thuộc Phòng trước bạ và thu khác.
+ Tại Chi cục Thuế: Đội quản lý lệ phí trước bạ và thu khác.
Giải quyết hồ sơ:
+ Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sau khi nhận đủ hồ sơ kiểm tra hồ sơ, cấp mẫu tờ khai và hướng dẫn đối tượng nộp thuế thực hiện lập tờ khai để tính thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất (thuế thu nhập cá nhân), lập chứng từ để đối tượng nộp tiền vào Kho bạc.
+ Trường hợp hồ sơ cần kiểm tra, xác minh để tính số thuế phải nộp, bộ phận tiếp nhận và xử lý hồ sơ viết giấy hẹn giải quyết cho đối tượng nộp thuế. Trên giấy hẹn ngoài các nội dung cần thiết, phải ghi rõ ngày đối tượng đến cơ quan thuế nhận lại hồ sơ và chứng từ để nộp tiền vào Ngân sách.
Thời gian hẹn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ phức tạp cần phải xác minh, kiểm tra để tính thuế còn liên quan đến các cơ quan khác thì số ngày hẹn tối đa không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Để thuận lợi cho các đối tượng nộp lệ phí trước bạ về tài sản và phương tiện thuộc Cục thuế quản lý thu. Ngoài việc trực tiếp nộp tại Phòng Trước bạ và thu khác, tuỳ điều kiện cụ thể Cục Thuế tổ chức thu lưu động mỗi quý từ 01 đến 02 lần tại các Chi cục Thuế huyện.
Ngoài việc phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định, tổ chức và người nộp thuế không phải nộp bất cứ khoản phí, lệ phí nào liên quan đến việc kê khai nộp thuế CQSDĐ, lệ phí trước bạ.
6. Thu tiền sử dụng đất:
a. Căn cứ pháp lý:
Luật đất đai;
Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành về thu tiền sử dụng đất.
h. Thủ tục, trình tự giải quyết:
Các Chi cục Thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất gắn với việc thực hiện quy chế “ một cửa” theo quy định của các huyện, thị xã.
Thủ tục, thẩm quyền xác định mức thu tiền sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về thu tiền sử dụng đất.
I V. TỔ CHỨC TH Ự C HI Ệ N:
1. Để thực hiện có hiệu quả đề án, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm rà soát xây dựng vãn bản hướng dẫn cụ thể hoá các quy trình nghiệp vụ quản lý gắn với điều kiện cụ thể của địa phương và mô hình tổ chức bộ máy của Cục Thuế, các Chi cục Thuế.
2. Việc thực hiện đề án cần có sự phối hợp, trao đổi thông tin thường xuyên giữa các đơn vị, các bộ phận trong ngành thuế cũng như các đơn vị liên quan ngoài ngành để kiểm tra chính xác và giải quyết kịp thời các hồ sơ theo quy định của Pháp luật.
3. Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và giải quyết công việc theo cơ chế “Một cửa” có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trang phục, đeo thẻ công chức, đồng thời phải có thái độ phục vụ tận tình, có trách nhiệm các nội dung yêu cầu của tổ chức và người nộp thuế theo quy định của Pháp luật.
4. Khen thưởng, kỷ luật:
Cán bộ, công chức có nhiều thành tích trong quá trình thực hiện cải cách thủ tục hành chính thì được Cục trưởng Cục thuế xét Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền Quyết định khen thưởng.
Những trường hợp vi phạm các quy định về cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa”, gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu, hoặc làm chậm chễ thời gian khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết công việc đối với tổ chức và người nộp thuế mà không có lý do khách quan sẽ bị xử lý kỷ luật theo các quy định hiện hành.
5. Về thời gian triển khai thực hiện đề án: Thực hiện thống nhất đề án trong toàn ngành thuế Sơn La kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án.
Quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc, hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, Cục thuế tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.