QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy định về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế hành chính đối với hành vi không chấp hành quyết định thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và các Luật sửa đổi, bổ sung Luật đất đai năm 1993; -
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; -
Căn cứ Nghị định số 04/CP ngày 10 tháng 01 năm 1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai; -
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế hành chính đối với hành vi không chấp hành quyết định thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND thành phố.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
Điều 4
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, và cá nhân, tổ chức có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
HUỲNH NĂM
QUY ĐỊNH
Về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế hành chính đ ố i với hành vi không chấp hành quyết định thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 155/2002 / QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2002 của UBND thành phố)
Chương I
Điều 1
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Việc xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế hành chính nêu tại Quy định này được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố tình không chấp hành đầy đủ và đúng thời hạn quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Điều 2
Nguyên tắc thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế hành chính
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện cưỡng chế hành chính để thu hồi đất được thực hiện theo đúng pháp luật hiện hành và bản Quy định này;
2. Mọi hành vi cố tình không chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đều bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc phải chấp hành quyết định thu hồi đất. Trường hợp không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành;
3. Trường hợp tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế hành chính thì không tổ chức việc cưỡng chế hành chính. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức thực hiện cưỡng chế hành chính;
4. Trong khi chờ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất, quyết định đền bù thiệt hại, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế hành chính, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành di chuyên giải phóng mặt bằng và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Chương II
Điều 3
Thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Chủ tịch UBND quận, huyện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đôi với cá nhân không chấp hành quyết định thu hồi đất của UBND thành phố;
2. Chủ tịch UBND huyện Hòa Vang ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân không chấp hành quyết định thu hồi đất theo thẩm quyền của UBND huyện Hòa Vang;
3. Chủ tịch UBND thành phố ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức không chấp hành quyết định thu hồi đất của Chính phủ, của UBND thành phố.
Điều 4
Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế hành chính
Quá thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vẫn không chấp hành quyết định thì cơ quan đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính nêu tại
Điều 3 Quy định này phải ra quyết định cưỡng chế hành chính để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thu hồi đất.
Điều 5
Ủy quyền ban hành quyết định xử phạt, quyết định cưỡng chế hành chính.
Trường hợp đặc biệt khi Chủ tịch UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện vắng mặt thì Phó Chủ tịch UBND thành phố, Phó Chủ tịch UBND quận, huyện được Chủ tịch ủy quyền có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế hành chính và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Chương III
Điều 5
Các điều kiện để ban hành quyết định xử phạt hành chính, quyết định cưỡng chế hành chính
1. Cá nhân, tổ chức bị thu hồi đất đã nhận được quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
2. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm định, áp giá bồi thường thiệt hại và giải quyết các chính sách hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật; bảng tính giá trị bồi thường và hỗ trợ đã được gửi trực tiếp cho cá nhân, tổ chức bị thu hồi đất; các thác mắc, khiếu nại trong việc thực hiện chính sách bồi thường và hỗ trợ giải tỏa đã được cơ quan chức năng trả lời bằng văn bản.
3. Cá nhân, tổ chức bị thu hồi đất đã nhân văn bản của UBND quận, huyện về thời hạn mà cá nhân, tổ chức phải giao trả mặt bằng để thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 6
Quy trình ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Quá thời hạn nêu trong văn bản yêu cầu giao trả mặt băng của Chủ tịch UBND quận, huyện mà cá nhân, tổ chức bị thu hồi đất không tự nguyện chấp hành thì chậm nhất 3 ngày, kế từ ngày hết thời hạn nêu trong văn bản yêu cầu, Đội Kiểm tra quy tác đô thị quận, huyện chủ trì phối hợp với Chủ dự án, đơn vị được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, UBND phường, xã sở tại lập biên bản về hành vi cố tình không chấp hành quyết định thu hồi đất. Biên bản phải có chữ ký của chủ hộ hoặc xác nhận của các nhân chứng;
2. Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản về vi phạm hành chính, Chủ tịch UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền nêu tại
Điều 3 Quy định này. Trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải nêu rõ thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
3. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được gửi trực tiếp cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời gian 3 ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 7
Quy trình ban hành quyết định cưỡng chế hành chính
1. Quá thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người bị xử phạt không chấp hành thì chậm nhất 3 ngày, kể từ ngày hết thời hạn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Chủ tịch UBND quận, huyện tự mình ra quyết định cưỡng chế hành chính hoặc báo cáo Chủ tịch UBND thành phố ra quyết định cưỡng chế hành chính theo thẩm quyền nêu tại
Điều 4 Quy định này;
2. Quyết định cưỡng chế hành chính phải được gửi trực tiếp cho cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế hành chính và UBND phường, xã sở tại, các cơ quan có liên quan trong thời gian 3 ngày, kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế hành chính.
Chương IV
Điều 8
Trách nhiệm tổ chức thì hành quyết định cưỡng chế hành chính
1. Chủ tịch UBND quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế hành chính do cấp mình ban hành và quyết định cưỡng chế hành chính của Chủ tịch UBND thành phố trong trường hợp được Chủ tịch UBND thành phố giao;
2. Công an quận, huyện có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế hành chính của Chủ tịch UBND quận, huyện, đồng thời tham gia phối hợp thi hành quyết định cưỡng chế hành chính của Chủ tịch UBND thành phố;
3. Cơ quan chức năng được Chủ tịch UBND thành phố phân công có trách nhiệm thi hành quyết định cưỡng chế hành chính của Chủ tịch UBND thành phố;
4. Công an thành phố có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế hành chính của Chủ tịch UBND thành phố, đồng thời tham gia phối hợp thi hành quyết định cưỡng chế hành chính của Chủ tịch UBND quận, huyện khi được Chủ tịch UBND quận, huyện yêu cầu.
Điều 9
Điều kiện để tổ chức việc cưỡng chế hành chính
1. Cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế hành chính đã nhận được quyết định cưỡng chế hành chính và thông báo về thời gian tổ chức việc cưỡng chế hành chính;
2. Chủ dự án đã bố trí nơi ở tạm hoặc đất tái định cư cho cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế hành chính.
Điều 10
Công tác chuẩn bị trước khi thực hiện việc cưỡng chế hành chính
1. Chủ tịch UBND quận, huyện có trách nhiệm:
a/ Chủ trì, chỉ đạo các cơ quan chức năng lập phương án và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính theo thẩm quyền;
b/ Dự trù kinh phí phục vụ cho việc cưỡng chế hành chính;
c/ Tham gia thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính của Chủ tịch UBND thành phố.
2. Chủ dự án có trách nhiệm:
a/ Bố trí nơi ở tạm hoặc đất tái định cư cho cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế hành chính để di chuyển bàn giao mặt bằng;
b/ Chuẩn bị các điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế hành chính;
c/ Tạm ứng kinh phí phục vụ cho việc tổ chức cưỡng chế hành chính.
3. Chủ tịch UBND phường, xã sở tại có trách nhiệm:
a/ Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức việc giao các văn bản có liên quan đến việc cưỡng chế hành chính cho cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế hành chính;
b/ Huy động lực lượng địa phương tham gia trong quá trình cưỡng chế hành chính;
c/ Tham gia thực hiện việc niêm phong, di chuyển, bảo quản tài sản của cá nhân, tổ chức cưỡng chế hành chính.
4. Các cơ quan: Công an, Thanh tra, Tư pháp, Quân đội, Địa chính - Nhà đất, đơn vị được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng và các cơ quan có liên quan khác có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ trong quá trình thực hiện việc cưỡng chế hành chính khi được Chủ tịch UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện yêu cầu.
Chương V
Điều 11
Mọi cá nhân, tổ chức liên quan có trách nhiệm thì hành nghiêm Quyết định này. Mọi trường hợp vi phạm đều bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 12
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về UBND thành phố (thông qua Văn phòng HĐND và UBND thành phố) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.