QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA V/v: Ban hành quy định về trình tự, nội dung lập, thẩm định và phê duyệt qu y hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị đinh số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dụm công trình;
Căn cứ Quyết định số: 459/QĐ-TTg ngày12/05/2004 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Qui đinh về bồi thường, di dân tái định cư Dự án thuỷ điện Sơn La;
Căn cứ Quyết định số: 196/2004/QĐ-TTg ngày 29/11/2004/2004 của Thủ Tướng Chính phủ Quyết đinh phê duyệt quy hoạch tổng thể di dân tái định cư dự án Thuỷ điện Sơn la;
Theo đề nghị của li ên ng ành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, Tài Nguyên Môi trường, Ban QLDA tái đinh cư tỉnh tại tờ trình số: 221/TT-LN ngày 22 tháng 4 năm 2005.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về trình tự, nội dung lập thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái đinh cư dự án thuỷ điện Sơn La.
Điều 2 . Căn cứ vào quy định ban hành kèm theo quyết đinh này, Trưởng Ban quản lý Dự án tái đinh cư thuỷ điện Son La, Chủ tịch Hội đồng thẩm đinh tái đinh cư tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức triển khai việc lập, thẩm định quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư theo đúng quy định; đảm bảo chất lượng và tiến độ.
Huỷ bỏ hiệu lực thi hành của các quyết định khác có liên quan về quy trình, trình tự, nội dung lập và thẩm định quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La đã được ƯBND tỉnh ban hành kể từ ngày ban hành quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, giao thông vận tải, Công nghiệp; Trưởng Ban quản lý dự án tái định cư thuỷ điện Sơn La; Chủ tịch Hội đồng thẩm định tái định cư tỉnh; Giám đốc Chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có hên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hòang Chí Thức
QUI ĐỊNH
Về trình tự, nội dung lập, thẩin định và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La.
(Kèm theo quyết định số: 47/2005/QĐ-UB ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)
CHƯƠNGI:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 . Mục đích, yêu cầu.
Quy đinh trình tự và nội dung lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái đinh cư dự án thuỷ điện Sơn La, phục vụ việc di dân, tái định cư trên địa bàn tỉnh.
Quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư nhằm xác định chi tiết khả năng tiếp nhận dân tại các khu, điểm tái định cư và danh mục các công trình kết cấu hạ tầng, dự án sản xuất nhằm ổn định sản xuất và đời sống cho các hộ tái định cư và dân sở tại bị ảnh hưởns.
Điều 2 . Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái đinh cư tập trung, di dân xen ghép, di dân đô thị (thị trấn, thị tứ, tmng tâm cụm xã) trên địa bàn các huyện, thị xã phục vụ nhiệm vụ di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn la.
Đối với di dân tự nguyện, UBND tỉnh sẽ ban hành quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện chánh sách hỗ trợ theo Quyết đinh số 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
CHƯƠNG II:
Điều 3 . Trình tự lập, thẩm định quy hoạch chi tiết khu, điểm TĐC tập trung,
1. Đơn vị tư vấn (khi có quyết định chỉ định của UBND tỉnh) phối hợp với chủ
đầu tư và chính quyền địa phương tiến hành khảo sát thực địa, thu thập các số liệu cơ
bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn dự kiến tiếp nhận dân của các khu,
điểm tái định cư, thống nhất dự kiến khả năng tiếp nhận dân tái định cư (có sự chứng
kiến của chính quyền xã, bản sở tại).
2. Đơn vị tư vấn lập đề cương (nhiệm vụ quy hoạch) - dự toán gửi UBND huyện xem xét. UBND huyện, thị xã lập tờ trình kèm theo để cương- dự toán lập quy hoạch chi tiết gửi Ban QLDA tái định cư thuỷ điện tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.
3. Chủ đầu tư tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị ar vấn trên cơ sở đề cương - dự toán lập QH chi tiết đã được UBND tỉnh phê duyệt. Hợp đồng kinh tế phải xác định rõ nội dung, tiến độ, thời gian hoàn thành quy hoạch chi tiết.
4. Đơn vị tư vấn tiến hành triển khai lập quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư và tổ chức lấy ý kiến tham gia của chính quyền xã, bản về quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư theo nội dung tại quy định này.
5. Thẩm đinh quy hoạch chi tiết tái định cư.
a. Chủ đầu tư (UBND huyện, thị xã) tổ chức thẩm định quy hoạch chi tiết tại thực địa, do tổ trưởng tổ thẩm định hên ngành của tỉnh chủ trì. Thành phần tham gia thẩm định tại thực địa gồm: Thường trực UBND huyện, các phòng ban chức năng, Ban QLDA tái đinh cư huyện, chính quyền sở tại (xã, bản), đơn vị tư vấn.
b. Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn hoàn thiện hồ sơ gửi Hội đồng thẩm định tái định cư tỉnh; thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không quá 20 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày có ý kiến kết luận thẩm định quy hoạch chi tiết tại thực địa.
c. Hội đồng thẩm đinh tái đinh cư tỉnh thẩm đinh và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư; thời gian thẩm định, phê duyệt không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 4 . Nội dung lập quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư tập trung.
1. Căn cứ pháp lý.
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ quyết định số 196/2004/QDD-TTg ngày 29/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể di dân tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La; .
Căn cứ quyết định số 01/2005/QĐ-UB ngày 09/01/2005 của ƯBND tỉnh Sơn La v/v cụ thể hoá quy định thực hiện bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La theo quyết định số 459/2004/QĐ-TTg, quyết đinh số 1251/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Các quyết đinh, văn bản hướng dẫn của các bộ, ngàhh Trung ương về dự án thuỷ điện Sơn La;
Căn cứ vào các quyết định của UBND tỉnh Sơn La có hên quan về công tác, quy hoạch, bổi thường, di dân; tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La.
2. Nội dung quy hoạch phát triển KT-XH của khu (xcĩ) tiếp nhận dân tái định cư: Nội dung bao gồm các bước sau.
2.1. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, hiện trạng vê dân số, lao động, tình hình sử dụng đất, cơ sở hạ tầng của xã.
a. Điều kiện tự nhiên: Vị trí của khu tái đinh cư trong vùng, điều kiện khí hậu, thời tiết, địa hình, nguồn nước sinh hoạt và sản xuất.
b. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai (tổng diện tích, bình quân diện tích/hộ): Đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng (trong đó đất có khả năng sản xuất nông, lâm nghiệp), đất khác...
c. Hiện trạng các ngành sản xuất.
Về sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi): Hiện trạng về diện tích đất sản xuất, số lượng đầu gia súc, năng xuất, sản lượng, cơ cấu các loại cây trồng, vật nuôi.
Về lâm nghiệp: Hiện trạng diện tích đất lâm nghiệp trong đó: diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng tự nhiên, rừng trồng, trữ lượng gỗ, lâm sản khác, giá trị kinh tế, triển vọng phát triển nghề rừng.
Các ngành sản xuất khác: Sản xuất thủ công nghiệp, chế biến nông - lâm sản, thuỷ sản, dịch vụ.
d. Hiện trạng kết cấu hạ tầng: Hệ thống giao thông, thuỷ lợi, nước sinh hoạt, điện, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá xã hội, thương mại, dịch vụ.
e. Hiện trạng dân số và phân bố dân cư.
Số thôn, bản; số hộ, khẩu và dự báo về tăng dân số.
Thành phần dân tộc.
Phong tục và tập quán.
f. Tình hình thu nhập và đời sống: Giá trị sản xuất bình quân hộ gia đình/năm, tỷ lệ hộ đói nghèo (%), địa bàn (xã) tiếp nhận dân tái đinh cư.
g. Trình độ dân trí: Tỷ lệ người biết chữ (tỷ lệ %), tỷ lệ phổ cập tiểu học, trung học cơ sở, trẻ em trong độ tuổi đến trường...
2.2. Quy hoạch phát triển KT-XH và kết cấu hạ tầng của khu (xã) tiếp nhận dân tái định cư.
a. Phương hướng phát triển KT-XH của xã gắn với tái định cư.
b. Quy hoạch sử dụng đất:
Xác định vị trí, địa điểm, diện tích các điểm tiếp nhận dân tái định cư.
Xác đinh rõ diện tích các loại đất: Nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất dự phòng và các loại đất khác.
Tính toán cân đối bình quân diện tích đất sản xuất/ hộ đối với hộ sở tại và hộ tái định cư sau khi tiếp nhận dân tái định cư.
c. Quy hoạch các khu chức năng: Trụ sở, trạm xá, nhà văn hoá, trường, lóp học, nhà trẻ, mẫu giáo tại khu, điểm tiếp nhận dân tái định cư.
d. Đánh giá khả năng tiếp nhận dân tái định cư:
Trên cơ sở cân đối diện tích đất sản xuất (đất chưa sử dụng, đất có khả năng thu hồi), đất ở, khả năng cấp nước sinh hoạt và sản xuất, kết cấu hạ tầng, định mức về đất sản xuất và đất thổ cư bố trí cho hộ di dân, đặc điểm dân tộc, chính sách hỗ trợ di dân tái định cư:
Xác đinh số điểm được quy hoạch chi tiết tiếp nhận dân tái định cư và ranh giới khu, điểm tái đinh cư.
Khả năng tiếp nhận dân tại các khu, điểm tái đinh cư.
e. Quy hoạch xây dựne kết cấu hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư (đảm bảo
cho dân tái định cư và dân sở tại) như: hệ thống giao thông, nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, điện, kết cấu hạ tầng kỹ thuật
3 : Phương án quy hoạch chi tiết các điểm tái định cư tập trung.
Việc lập các phương án quy hoạch các khu tái định cư, bố trí sản xuất, xây dưng cơ sở ha tầng cho khu tái đinh cư trên nguyên tắc đảm bảo cân đối đủ đất cho cả
dân tái định cư và dân sở tại. Mức bình quân diện tích tối thiểu cho các hộ đảm bảo theo mức quy định tại Quyết định số 459/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nội dung xây dụng phưong án quy hoạch chi tiết khu tái định cư gồm:
3.1. Quy hoạch đất sản xuất và phương án bố trí dân cư: Quy hoạch điểm tiếp nhận dân tái định cư phải xác định rõ các nội dung sau đây:
a. Quy hoạch sử dụng đất:
Vị trí, diện tích điểm tái định cư, diện tích từng loại đất quy hoạch cụ thể: Đất nông nghiệp (lúa nước, nưong rẫy...), ao hồ, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất có khả năng khai hoang để sản xuất, đất dự phòng (tối thiểu 5%) và các loại đất khác.
Diện tích bình quân đất sản xuất của hộ dân tái định cư và hộ sở tại sau khi tiếp nhận dân tái đinh cư. Phưong án sắp xếp lại dân cư và bố trí địa bàn sản xuất (có biểu thống kê từng loại đất, diện tích theo lô hiện trạng và lô quy hoạch, biểu chu chuyển đất).
Quy hoạch sử dụng đất sản xuất phải đảm bảo định mức tối thiểu bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp từ lha trở lên/hộ (tuỳ thuộc vào khả năng độ phì của đất), ngoài ra bố trí đất sản xuất lâm nơhiệp (nếu có).
Quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp điểm tái định cư được thể hiện trên bản đồ địa chính ( hoặc bản đồ địa hình đã được đo vẽ trước khi ban hành quy định này) tỷ lệ 1/2.000 (không kể đất lâm nghiệp). Diện tích khảo sát, đo đạc, lập bản đồ được xác định bằng diện tích đất sản xuất quy hoạch bố trí cho dân tái định cư được nhân hệ số theo cấp địa hình theo quy phạm nhưng tối đa không quá 2ha/hộ dân tái định cư.
b. Quy hoạch điểm dân cư trong khu, điểm tái đinh cư.
Xác định quy mô dân số và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội khác cho các điểm tái định cư.
Quy hoạch sử dụng đất ở tại điểm tái định cư phải đảm bảo diện tích 400 m2/hộ (cả dân tái định cư và dân sở tại) và đất vườn (nếu có). Diện tích khảo sát, đo đạc lập bản đổ cho điểm dân cư tối đa không quá 800m2/l hộ (kể cả đất xây dựng kết cấu hạ tầng trong điểm dân cư)
Quy hoạch đất phục vụ các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: đường nội bộ trong điểm tái đinh cư; trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, nhà văn hoá, trạm phát thanh truyền hình, bưu điện ....
Xác đinh phương án bố trí mặt bằng không gian cho các điểm tái định cư đảm bảo quy hoạch đổng bộ, hên hoàn, hợp lý trong điểm dân cư như: Bố trí nhà ở và các công trình phu, cơ sở ha tầng trong khu tái đinh cư (đường giao thông, công trình
điện, công trình cấp thoát nước, xử lý rác thải, các công trình kiến trúc, trụ sở, trạm y tế, trường học, nhà văn hoá...).
Xây dựng phương án bố trí, xắp xếp lại dân cư sở tại do tác động của việc tăng
dân số cơ học và việc giải phóng mặt bằng cho các điểm tiếp nhận dân tái định cư.
Xây dựng phương án đền bù giải phóng mặt bằng: Thống kê thiệt hại, giá trị bồi thường, kế hoạch và tiến độ giải phóng mặt bằng (tính cho cả dân tái định cư và dân sở tại).
Khái toán tổng vốn đầu tư cho từng điểm tái đinh cư (có biểu chi tiết tổng vốn đầu tư, vốn đầu tư cho từng lĩnh vực: bồi thường, đền bù, hỗ trợ, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội... theo đơn giá và định mức đã được ƯBND tỉnh ban hành).
Quy hoạch chi tiết điểm dân cư và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong điểm quy hoạch được thể hiện trên bản đổ địa hình tỷ lệ 1/500.
c. Quy hoạch cấp nước cho sinh hoạt và cho sản xuất.
Xác định vị trí, lưu lượng các nguồn nước có thể cung cấp và tính toán cân bằng nước cho khu, điểm tái định cư. Tính toán cân bằng nước cho các khu, điểm tái định cư phải đảm bảo nguồn nước tối thiểu để phục vụ sinh hoạt và chăn nuôi.
3.2. Phương án quy hoạch bố trí sản xuất điểm tái định cư.
a. Phương án quy hoạch bố trí sản xuất:
Xác định diện tích đất có khả năng khai hoang để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, diện tích đất nông, lâm nghiệp; đất lâm nghiệp (đất có rừng và đất trống) để bố trí cho hộ tái đinh cư. Dự tính diện tích bình quân/hộ tái đinh cư với từng loại đất sản xuất (đất mộng, nương rẫy, lâm nghiệp, ao hồ, mặt nước nuôi trổng thuỷ sản).
Xác đinh phương án bố trí cơ cấu sản xuất nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trổng thuỷ sản (diện tích, năng xuất, sản lượng và dự kiến giá trị sản xuất bình quân/hộ).
Khái toán vốn và nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
b. Phương án qui hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
Xác định nhu cầu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ (qui mô, số lượng, loại hình).
Xây dụng phương án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Các giải pháp vốn, chính sách khuyến khích đầu tư và tổ chức thực hiện.
Khái toán và nguồn vốn đầu tu cho phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
3.3. Phương án quy hoạch kết cấu hạ tầng:
Yêu cầu xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phải đảm bảo ổn định trước mắt và lâu dài phục vụ sản xuất và ổn đinh đời sống nhân dân tại khu, điểm tái định cư (kể cả dân sở tại và dân tái định cư).
Quy mô xây dựng các hạng mục kết cấu hạ tầng được xầc đinh theo tiêu chuẩn ban hành tại quyết định số: 459/2004/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Định mức, đơn giá các hạng mục xây dựng kết cấu hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư được áp dụng theo định mức, đơn giá đã được UBND tỉnh ban hành.
Các hạng mục quy hoạch xây dụng kết cấu hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư gồm:
+ Quy hoạch giao thông: Xác định cụ thể từng công trình, bố trí tuyến, qui mô, cấp hạng, khái toán vốn đầu tư, tiến độ xâv dựng.
+ Quy hoạch cấp điện: Mạng lưới cấp điện hạ thế đến từng hộ, khái toán vốn đầu tư, tiến độ xây dựng.
+ Quy hoạch cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất: Xác định cụ thể từng công trình, năng lực tưới, năng lực cấp nước, định mức cấp nước, quy mô, khái toán vốn đầu tư, tiến độ xây dựng.
+ Công trình hạ tầng xã hội: trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, nhà văn hoá, trạm phát thanh truyền hình, bưu điện .... Xác đinh cụ thể tùng công trình, qui mô, khái toán vốn đầu tư, kế hoạch tiến độ xây dựng.
+ Công trình dịch vụ phục vụ sản xuất (trạm khuyến nông, khuyến lâm, cơ sở sản xuất giống cây trồng vật nuôi, cơ sở thu, mua, chế biến): Xác định cụ thể từng cồng trình, qui mô, khái toán vốn đầu tư, tiến độ xây dựng.
3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội khi đầu tư xây dựng khu tái định cư.
Hiệu quả kinh tế: Dự kiến các chỉ tiêu phát triển kinh tế.
Hiệu quả xã hội: Thu nhập, việc làm, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, văn hoá, an
ninh...
Tác động môi truờng: Bảo vệ rừng, nguồn nước, cải thiện điều kiện vệ sinh nông thôn.
3.5. Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện:
a. Xác định tổng mức vốn đầu tư cho khu, điểm tái đinh cư:
Đền bù, giải phóng mặt bằng.
Hỗ trợ sản xuất và đời sống, đào tạo nghề cho .các hộ gia đình bị ảnh hưởng của Dự án.
Đầu tư xây dựng nhà ở (nếu có), mức hỗ trợ vật liệu xây dựng (nếu nhà ở tự tháo dỡ đến nơi tái định cư) và cơ sở hạ tầng khu TĐC.
Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
Chuẩn bị đầu tư Chi phí khảo sát lập, thẩm định quy hoạch chi tiết....)
Dự phòng 10%.
b. Dự kiến các nguồn vốn gồm:
Vốn tái đinh cư thuỷ điện Sơn La.
Vốn các chương trình phát triển kinh tế -xã hội khác trên địa bàn .
Vốn của dân đóng góp (Tiền và công lao động).
Vốn khác.
c. Lập tổng tiến độ xây dựng khu, điểm tái đinh cư; tiến độ triển khai các hạng mục công trình.
d. Phân kỳ vốn đầu tư.
3.6. Sản phẩm quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư tập trung:
Số lượng hồ sơ quy hoạch chi tiết gồm 09 bộ (trong đó 01 bộ bản đồ màu), mỗi bộ gồm:
Báo cáo thuyết minh tổng hợp, phụ lục biểu bảng minh hoạ kèm theo.
Các loại bản đồ:
Bản đồ hiện trạng kinh tế xã hội khu (xã) tái định cư, tỷ lệ 1/10.000 hoặc tỷ lệ 1/25.000 (được xây dụng trên cơ sở bản đồ hiện trạng kiểm kê sử dụng đất năm 2005).
Bản đồ Quy hoạch phát triển KT - XH khu (xã) tái định cư, tỷ lệ 1/10.000 hoặc tỷ lệ 1/25.000.
Bản đồ quy hoạch chi tiết đất sản xuất nông nghiệp tại điểm tái định cư, trên nền bản đồ địa chính (bản đồ địa hình đối với nhũng khu, điểm tái định đã triển khai đo vẽ trước ngày ban hành quy định này) tỷ lệ 1/2.000 (không thể hiện quy hoạch đất lâm nghiệp).
Bản đồ Quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại điểm dân cư trên nền bản đổ địa hình tỷ lệ 1/500.
3.7. Trường hợp khu (xã) tiếp nhận dân tái định cư chỉ có một điểm tái định cư tập trung: nội dung và hồ sơ quy hoạch chi tiết không phải lập quy hoạch kinh tế - xã hội của xã.
Điều 5
Trình tự và nội dung lập phương án bô trí tái định cư xen ghép.
Đối với điểm bố trí tái định cư xen ghép thì không phải lập quy hoạch mà chỉ lập phương án bố trí tái định cư.
1. Trình tư lập phương án bố hí tái định cư xen ghép.
a. Giao ƯBND huyện chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp vói xã, bản khảo sát kỹ về nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất, quỹ đất của bản từ đó xác đinh khả năng tiếp nhận tái đinh cư xen ghép (có văn bản thoả thuận của xã, bản nơi tiếp nhận dân tái định cư xen ghép) báo cáo ƯBND huyện. Chủ tịch ƯBND huyện ban hành quyết đinh thực hiện phương án bố trí tái đinh cư xen ghép.
b. Lập phương án bố trí tái định cư xen ghép.
c. Phê duyệt phương án tái định cư xen ghép: Chủ tịch UBND huyện, thị xã phê duyệt phương án bố trí tái định cư xen ghép. Trước khi phê duyệt cần có ý kiến thoả thuận của Ban quản lý dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.
2. Nội dung phương án bố trí tái định cư xen ghép.
Việc lập phương án bố trí dân cư, bố trí sản xuất, xây dụng kết cấu hạ tầng cho điểm tái đinh cư xen ghép dựa trên nguyên tắc bảo đảm cân đối đủ đất cho cả hộ tái định cư và hộ dân sở tại. Mức bình quân diện tích tối thiểu cho mỗi hộ phải đảm bảo theo mức quy định tại quyết định: 459/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
a. Phương án bố trí dân cư:
Xác định vị trí, địa điểm, diện tích, qui mô dân số, khả năng tiếp nhận dân tái định cư của từng điểm tái định cư xen ghép.
Phương án sắp xếp lại dân sở tại (nếu thật sự cần thiết) và bố trí mặt bằng xây
dựng nhà ở cho các hộ tái định cư xen ghép.
Thống kê thiệt hại, giá tri bồi thường.
b. Phương án quy hoạch bố trí sản xuất:
Xác định vị trí, diện tích từng loại đất trong điểm TĐC xen ghép gồm: Đất nông nghiệp, ao, hồ, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng.
Xác định diện tích đất có khả năng khai hoang để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; diện tích đất nông, lâm nghiệp có khả năng chuyển nhượng thuộc quyền sử dụng của dân sở tại, đất lâm nghiệp ( đất có rừng, và đất trôhg ) để bố trí cho hộ dân tái định cư. Dự tính diện tích đất bình quân/ hộ với từng loại đất (đất ruộng, đất nương rãy, đất lâm nghiệp, ao, hồ, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất ở) cho các hộ tái đinh cư.
Xây dựng phương án sản xuất: Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản (diện tích, năng xuất, sản lượng và dự kiến giá trị sản xuất cho tùng hộ gia đình); nhu cầu hỗ trợ sản xuất cho các hộ tái đinh cư và các hộ dân sở tại bị ảnh hưởng.
c. Phương án xây dựng cơ sở hạ tầng:
Xác đinh danh mục đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu (giao thông, thuỷ lợi, điện, nước sinh hoạt, trường học, nhà trẻ mẫu giáo ...) Kinh phí xây dựng các công trình hạ tầng nằm trong tổng kinh phí đầu tư cho số khẩu của điểm TĐC xen ghép (theo quyết định số: 1251/QĐ-TTg ngày 23/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ: 25 triệu đồng/1 khẩu tái định cư).
d. Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện:
Xác đinh tổng mức đầu tư cho điểm tái định cư xen ghép.
Đền bù, giải phóng mặt bằng.
Hỗ trợ di chuyển.
Hỗ trợ sản xuất và đời sống, đào tạo nghề cho hộ gia đình bị ảnh hưởng của
dự án.
Đầu tư hỗ trợ xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng khu tái đinh cư.
Xây dựng kết cấu hạ tầng.
Chuẩn bị đầu tư (Chi phí khảo sất điều tra, lập phương án)
3. Sản phẩm hồ sơ phương án bố trí tái định cư xen ghép: số lượng 05 bộ, mỗi loại bộ gồm :
Thuyết mỉnh, các phụ biểu tính toán, biêft bản thoả thuận giữa bản tiếp nhận và hộ dân đến tái định cư.
Sơ đồ bản vẽ: Sơ đồ thể hiện vị trí các điểm tiếp nhận dân tái định cư xen ghép; sơ đồ chia lô đất sản xuất, sơ đồ chia lô đất ở (xác đinh rõ ranh giới trên thực địa).
Điều 6 . Quy hoạch tái định cư đô thị (thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã):
Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết tái định cư đô thị tuân thủ theo quy đinh của Luật Xây dựng và Nghị định số: 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chinh Phủ.
Đối với các điểm quy hoạch chi tiết tái định cư ven các đô thị đã có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải lập quy hoạch kinh tế - xã hội.
Điều 7
Các trường hợp cần xem xét trước khi phê duyệt:
Truồng hợp khu TĐC được quy hoạch không nằm trong địa điểm đã được xác đinh trong qui hoạch tons thể di dân, tái định cư đã được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt, Chủ tịch ƯBND tỉnh báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xem xét, có ý kiến.
Trường họp tổng mức đầu tư khu TĐC vượt mức qui định của qui hoạch tổng thể di dân, tái đinh cư hoặc cần bổ sung chính sách đã ban hành. Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT xem xét, có ý kiến.
Các qui hoạch chi tiết khu tái định cư có hên quan với nhiều tỉnh, UBND các tỉnh có hên quan thốns nhất việc chỉ đạo lập qui hoạch chi tiết và trình Bộ Nông nglữệp và Phát triển Nôns thôn thẩm định, phê duyệt.
CHƯƠNG III :
Điều 8 . Các cấp, các ngành, UBND các huyện, thị xã, tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, thực hiện tốt vai trò tham mưu cho UBND tỉnh trong việc thực hiện quy trình lập, thẩm định, nghiệm thu thanh quyết toán và tổ chức thực hiện quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La theo đúng kế hoạch, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.
UBND các xã nơi quy hoạch tiếp nhận dân tái đinh cư, phối hợp với các cấp, các ngành, các đơn vị tư vấn ngay từ khâu khảo sát, lập quy hoạch, thẩm định tại thực địa và tổ chức thực hiện quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La trên địa bàn.
UBND các xã nơi có dân di chuyển phối hợp với các cấp, các ngành trong việc tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách đền bù, di dân, tái định cư trên địa bàn, vận động nhân dân di chuyển đến nơi ở mới theo đúng kế hoạch và đảm bảo tiến độ.
Điều 9 . Xử lý chuyển tiếp:
Các dự án quy hoạch chi tiết đã được đo vẽ bản đổ địa hình tỷ lệ 1/2.000 trước khi ban hành quy định này: Cho phép sử dụng tài liệu đo vẽ bản đồ địa hình đã được đo vẽ với tỷ lệ 1/2.000 để tính toán và lập quy hoạch chi tiết cho các điểm tái đinh cư.
Công tác khảo sát, đo đạc lập bản đổ địa hình (khống chế mặt bằng, khống chế độ cao và đo vẽ bản đồ địa hình) tỷ lệ 1/2.000, 1/500 đã được đo vẽ trước khi ban hành quy định này được tính theo khối lượng thực tế đã triển khai thực hiện.
Điều 10 . Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có những vướng mắc cần điều chỉnh bổ sung. Đề nghị các cấp, các ngành, các đơn vị phản ánh kịp thòi bằng văn bản về sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hơp./.