QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đ ơ n vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2005/NQ-HĐND ngày 25/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ hợp thứ 4 về quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1128/TTr-TC ngày 29/8/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đon vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 203/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh.
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị dự toán ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hòang Chí Thức
QUY ĐỊNH
Về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn la
(Ban hành kèm theo Quyết định số 102 /2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Sơn la)
CHƯƠNG I
Điều 1 . Việc quy định về chế độ công tác phí, hội nghị nhằm giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) thực hiện đúng quy định của Nhà nước và của tỉnh về công tác phí và hội nghị phí. Đảm bảo sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí.
Điều 2
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải chủ động, sắp xếp nội dung chi về công tác phí, hội nghị trong dự toán ngân sách hàng năm được HĐND, UBND các cấp giao. Hàng năm tỉnh không giao bố sung kinh phí công tác phí, hội nghị.
Điều 3
Quy định về công tác phí, hội nghị tại quy định này áp dụng cho cán bộ công chức câp tỉnh, huyện, xã, phường, thị trân đi công tác trong nước. Chê độ công tác nước ngoài theo quy định riêng của Bộ Tài chính.
CHƯƠNG II
Điều 4 . Chê độ công tác phí:
1- Công tác phí là một khoản chi trả cho người đi công tác trong nước để trả vé tàu, xe cho bản thân và cước hành lý để làm việc (nếu có); chi phí cho người đi công tác trong những ngày đi đường và ngày làm việc
2- Đối tượng được hưởng chê độ công tác phí bao gồm:
Cán bộ công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp được cử đi công tác (bao gồm cả cán bộ xã, phường, thị trấn).
3- Điều kiện được thanh toán công tác phí:
Có quyết định cử đi công tác của thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong tháng, quý của cơ quan, đơn vị.
Hoạt động của các tổ chức, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Có giấy mời họp, triệu tập họp của cơ quan cấp trên.
Kế hoạch triển khai nhiệm vụ trong tháng, quý của cơ quan, đơn vị.
Có đủ chứng từ để thanh toán theo quy định.
Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng, dưỡng sức.
+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian công tác.
+ Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn, được hưởng chế độ đối với cán bộ được cơ quan cử đi học.
+ Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.
4- Nguyên tắc thanh toán công tác phí:
Nguồn thanh toán công tác phí trong dự toán ngân sách được HĐND, UBND các cấp giao hàng năm.
Ngoài mức công tác phí quy định tại Thông tư 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính và quyết định này. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị có người đến công tác không được sử dụng ngân sách nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào cho người đi công tác và người đến công tác tại đơn vị.
5- Các khoản thanh toán công tác phí:
a. Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác:
Đi công tác bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt theo giá cước thông thường.
Cán bộ đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay bao gồm:
+ Các đồng chí lãnh đạo Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Lãnh đạo các sở, ban, ngành, Đoàn thể cấp tỉnh có phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên; Các đồng chí lãnh đạo Thường trực huyện, thị uỷ, HĐND, UBND, Ưỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã.
Cán bộ, công chức được cử đi công tác tại các địa phương (cách trụ sở công tác từ 20 Km trở lên) không có nhà nghỉ, nhà khách nếu thực tế có nghỉ, có xác nhận của tổ, bản và xã, phường, thị trấn thì được thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 40.000đồng/ngày/người.
d. Thanh toán khoán công tác phí:
Về đối tượng: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5.4
Mục 5 Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 cua Bộ Tài chính
Điều 5 . Chế độ hội nghị:
1- Nguyên tắc:
Thời gian tổ chức hội nghị:
+ Thời gian tổ chức hội nghị tại huyện không quá 2 ngày, tổ chức tập huấn không quá 5 ngày.
+ Thời gian tổ chức hội nghị tại tỉnh không quá 3 ngày, tổ chức tập huấn không quá 5 ngày.
+ Thời gian tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định.
Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị chỉ được trợ cấp tiền ăn, nghỉ, đi lại theo chế độ cho những đại biểu mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (Bao gồm cả cán bộ không chuyên trách cấp xã). Ngân sách không hỗ trợ tiền ăn, nghỉ đối với đại biểu mời là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp.
Dù trù kinh phí trong phạm vi dự toán năm của cơ quan, đơn vị được HĐND, ƯBND tỉnh giao.
Cơ quan Kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm soát chi tiêu hội nghị của đơn vị đảm bảo đúng chế độ quy định.
Hội nghị với quy mô toàn tỉnh phải được phép bằng văn bản của Thường trực Tỉnh uỷ; Thường trực HĐND tỉnh; Thường trực ƯBND tỉnh. Hội
nghị triệu tập toàn huyện phải được phép bằng văn bản của Thường trực huyện, thị uỷ; Thường trực HĐND huyện, thị xã; Thường trực UBND huyện, thị xã.
2- Nội dung chi:
Theo đúng qui định tại Điểm 7.1
Mục 7 Thông tư số 118/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính.
CHƯƠNG III
Điều 6 . Căn cứ quy định tại quyết định này, UBND các huyện, thị xã báo cáo Thường trực HĐND huyện, thị xã và hướng dẫn cụ thể chế độ công tác phí và chi hội nghị tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tiên, nhung không được vượt dự toán ngân sách đã giao và mức quy định chung của Nhà nước, của tỉnh.
Điều 7
Các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định UBND tỉnh xây dựng quy chế quản lý chi công tác phí, hội nghị tại cơ quan, đơn vị; thực hiện nghiêm túc quy chế công khai tài chính. Cán bộ, công chức trong các cơ quan, đơn vị giám sát chặt chẽ việc thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị, công tác phí. Đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm và thực hiện việc sắp xếp nguồn chi công tác phí, hội nghị trong dự toán hàng năm được HĐND, UBND các câp giao.
Điều 8 . Hàng năm UBND tỉnh thông báo giá cước vận tải công cộng thông thường tại địa phưcmg làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị thanh toán công tác phí.
Điều 9 . Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của‘Chính phủ và thực hiện khoán kinh phí quản lý hành chính đối với các đơn vị hành chính Nhà nước theo quyết định 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 10 . Gác nội dung khác về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị thực hiện đúng quy định tại Thông tư 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng họp trình UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.