Thông tư THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quy định của Chính phủ về hoạt động mua bán, xuất nhập khẩu và gia công chế tác đá quý
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 65/CP ngày 13/10/1995 ban hành "Quy chế quản lý các hoạt động trong lĩnh vực đá quý"
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 02/CP ngày 5/1/1995 quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước; Bộ Thương mại hướng dẫn và quy định cụ thể về các hoạt động mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu và gia công chế tác đá quý, như sau:
CHƯƠNG I
Điều 1 "Quy chế quản lý các hoạt động trong lĩnh vực đá quý" ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ số 65/CP ngày 13/10/1995, gồm 2 nhóm: Nhóm 1: kim cương, ruby, saphia và emơrôt;
Nhóm 2: Các loại đá quý khác;
và tồn tại dưới các dạng: nguyên liệu thô, đã được gia công, chế tác hoặc được gắn vào hàng trang sức, hàng mỹ nghệ.
3. Nhà nước thừa nhận quyền sở hữu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có dán quý dưới dạng nguyên liệu thô, sản phẩm đã gia công chế tác. Tổ chức, cá nhân có đá quý sở hữu hợp pháp được lưu giữ, vận chuyển, cầm cố, chuyển nhượng, mua bán, ký gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước.
4. Các doanh nghiệp được thành lập theo các quy định của pháp luật nếu có đủ các điều kiện quy định tại Thông tư này đều được phép hoạt động mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu và gia công chế tác đá quý.
Doanh nghiệp thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực đá quý theo phạm vi Giấy phép đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp.
5. Cá nhân và nhóm kinh doanh được cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định 66/HĐBT ngày 2/3/1992, các trường đại học, trường dạy nghề, cơ sở nghiên cứu khoa học nếu có đủ điều kiện quy định tại thông tư này được phép gia công chế tác đá quý.
CHƯƠNG II
Điều 21 Quy chế quản lý các hoạt động trong lĩnh vực đá quý ban hành kèm theo Nghị định số 65/CP "Mọi tổ chức kinh tế, cá nhân Việt Nam muốn gia công chế tác, buôn bán đá quý và làm hàng trang sức, mỹ nghệ bằng đá quý phải thành lập cơ sở sản xuất - kinh doanh , đăng ký hoạt động theo pháp luật"; theo quy định tại Nghị định số 02/CP tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh mua bán đá quý phải thành lập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thành lập để hoạt động kinh doanh mua bán đá quý là các doanh nghiệp được thành lập theo các quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty. Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã muốn kinh doanh đá quý phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp đăng ký kinh doanh.
Vốn pháp định để thành lập doanh nghiệp kinh doanh mua bán đá quý đối với doanh nghiệp Nhà nước thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định của Chính phủ số 50/CP ngày 28/8/1996; các doanh nghiệp khác trong khi chờ Chính phủ bổ sung các Nghị định 221/HĐBT và 222/HĐBT được tạm thời quy định như sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần và hợp tác xã:
Một nghìn (1.000) triệu đồng.
Doanh nghiệp tư nhân: Năm trăm (500) triệu đồng.
Các doanh nghiệp đã thành lập trước đây kinh doanh các ngành nghề khác, nay muốn kinh doanh mua bán đá quý phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép bổ sung ngành nghề kinh doanh đá quý và phải có đủ vốn pháp định để kinh doanh mua bán đá quý theo năm quy định trên.
6.2. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật:
a. Phải có ít nhất một cửa hàng hoặc trung tâm kinh doanh đá quý. b. Phải có các phương tiện đo lường thích hợp và tuân thủ các quy định của Nhà nước về kiểm định đo lường.
6.3. Điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
Phải có cán bộ hoặc thợ chuyên môn am hiểu về đá quý có bằng cấp hoặc giấy chứng nhận đã qua trường, lớp (được cơ quan có thẩm quyền cho phép đào tạo, bồi dưỡng về ngọc học 3 tháng trở lên).
Trường hợp thợ chuyên môn đã hành nghề lâu năm về đá quý thì chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã. Cơ quan xét cấp giấy phép kinh doanh mua bán đá quý có quyền kiểm tra lại tay nghề.
7. Sở thương mại là cơ quan có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép kinh doanh mua bán đá quý.
8. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh mua bán đá quý gửi về Sở Thương mại tỉnh, thành phố, gồm có:
Đơn xin cấp Giấy phép kinh doanh mua bán đá quý (theo mẫu số 1 kèm theo Thông tư này).
Quyết định thành lập doanh nghiệp.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu đã hoạt động kinh doanh) .
Giấy xác nhận về vốn pháp định (đối với doanh nghiệp Nhà nước là quyết định cấp hoặc bổ sung vốn của cơ quan có thẩm quyền, đối với các doanh nghiệp khác là xác nhận vốn có tại Ngân hàng doanh nghiệp mở tài khoản).
Giấy xác nhận địa điểm kinh doanh của Uỷ ban nhân dân phường, xã.
Bản kê phương tiện đo lường hợp chuẩn (ghi rõ cấp chính xác của từng loại).
Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của cán bộ, nhân viên doanh nghiệp (bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ được đào tạo, bồi dưỡng về ngọc học, đối với người hành nghề lâu năm là giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường).
Đối với doanh nghiệp đang kinh doanh các ngành nghề khác, nay muốn kinh doanh mua bán đá quý, ngoài các giấy tờ trên còn phải có quyết định cho phép bổ sung ngành nghề kinh doanh đá quý của cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp.
Riêng các doanh nghiệp kinh doanh vàng (có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vàng do Ngân hàng Nhà nước cấp và đăng ký kinh doanh vàng) nếu kinh doanh thêm đá quý gắn vào hàng trang sức - không kinh doanh đá quý chưa chế tác và đá quý rời, thì hồ sơ chỉ gồm: Đơn xin cấp giấy phép kinh doanh mua bán đá quý, quyết định thành lập doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vàng, Đăng ký kinh doanh vàng. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh mua bán đá quý trong trường hợp này phải ghi rõ trong giấy phép chỉ được kinh doanh đá quý gắn vào hàng trang sức.
Doanh nghiệp sau khi được Sở Thương mại thẩm định các điều kiện kinh doanh và cấp giấy phép kinh doanh mua bán đá quý phải đăng ký kinh doanh hoặc bổ sung đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi hoạt động kinh doanh mua bán đá quý.
9. Doanh nghiệp xin cấp giấy phép kinh doanh mua bán đá quý phải nộp phí thẩm định điều kiện kinh doanh và lệ phí cấp giấy phép theo quy định của Thông tư liên bộ Tài chính - Thương mại số 72- TT/LB ngày 08/11/1996.
II. GIA CÔNG CHẾ TÁC ĐÁ QUÝ:
(Bao gồm cả hàng trang sức, hàng mỹ nghệ hàng đá quý)
1. Doanh nghiệp, Hợp tác xã, cá nhân và nhóm kinh doanh hoạt động gia công chế tác đá quý (không kinh doanh mua bán đá quý) phải có đủ các điều kiện dưới đây để được cấp giấy phép gia công chế tác đá quý.
Các trường đại học, trường dạy nghề, các cơ sở nghiên cứu khoa học nếu trong chương trình đào tạo, nghiên cứu có gắn với lĩnh vực đá quý và có đủ các điều kiện quy định tại thông tư này đều có thể gia công chế tác đá quý (không kinh doanh mua, bán đá quý) sau khi được cấp giấy phép gia công chế tác đá quý.
2.Điều kiện gia công chế tác đá quý:
2.1 Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật:
a) Phải có cơ sở gia công chế tác đá quý riêng biệt có các trang thiết bị, dụng cụ để gia công chế tác đa quý.
b) Phải có các phương tiện đo lường thích hợp và tuân thủ các qui định của nhà nước về kiểm định đo lường.
2.2 Điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ:
Phải có cán bộ hoặc thợ chuyên môn am hiểu về đá quý có bằng cấp hoặc giấy chứng nhận đã qua trường, lớp đào tạo, bồi dưỡng về ngọc học ba tháng trở lên.
Trường hợp thợ chuyên môn hành nghề lâu năm về đá quý thì chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp phường, xã. Cơ quan cấp giấy phép gia công chế tác đá quý có quyền kiểm tra lại tay nghề.
3. Hồ sơ và thủ tục xin cấp Giấy phép gia công chế tác đá quý thực hiện theo quy định tại các điểm 8, 9
Phần I
Chương này (trừ giấy xác nhận vốn kinh doanh; đơn theo mẫu số 2; đối với cá nhân và nhóm kinh doanh theo nghị định 66/HĐBT, các trường đại học, trường dạy nghề, cơ sở nghiên cứu khoa học trong hồ sơ không cần quyết định thành lập).
CHƯƠNG III
Phần không bán được phải tái nhập được thoái thu thuế xuất khẩu theo giá trị hàng tương ứng.
Phần II-chương II Thông tư này được phép gia công chế tác đá quý cho nước ngoài. Hồ sơ gửi về Bộ Thương mại để được xét cấp giấy phép gia công chế tác đá quý cho nước ngoài, gồm:
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG V