QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004;
Xét đề nghị của Sở Giao thông - Vận tải tại văn bản số 3548/GTVT-VTCN ngày 01/12/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa thô sơ có trọng tải toàn phàn dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông “ Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Đức Đam
QUY ĐỊNH
Về điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số:4190/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009
của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Bản quy định này quy định điều kiện an toàn, xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước, các điều kiện an toàn khác và công tác quản lý phương tiện thuỷ nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người (kể cả bè) hoạt động trên các tuyến giao thông đường thủy nội địa tỉnh Quảng Ninh.
2. Quy định này không áp dụng đối với các phương tiện thủy nội địa làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, tàu cá, tàu thuyền thể thao vui chơi giải trí.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ, chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước, bao gồm: đò ngang, đò dọc, phương tiện gia dụng và bè.
2. Điều kiện an toàn là các điều kiện tối thiếu của phương tiện để đảm bảo an toàn trong qúa trình phương tiện hoạt động trên đường thuỷ nội địa.
3. Các kích thước cơ bản gằm chiều dài lớn nhất, chiều rộng lớn nhất, chiều cao mạn và chiều chìm của phương tiện.
4. Mạn khô là chiều cao của phần thân phương tiện từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong.
5. Sức chở của phương tiện là trọng tải toàn phần hoặc sức chở người của phương tiện ứng với vạch dấu mớn nước an toàn.
6. Trọng tải toàn phần của phương tiện là khối lượng tính bằng tấn của hàng hóa, nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước trong khoang két, lương thực, thực phẩm, hành khách và hành lý, thuyền viên và tư trang của họ.
7. Bè là phương tiện được kết ghép lại bằng tre, nứa, gỗ hoặc các vật nổi khác để chuyến đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển tạm thời trên đường thuỷ nội địa.
8. Vạch dấu mởn nước an toàn là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm trong nước khi hoạt động.
9. Dụng cụ nổi cứu sình là các vật dụng nổi dùng làm phao cứu người, bao gồm: phao tròn, phao hộp, áo phao...
10 Dụng cụ hoạt động là các công cụ thô sơ mà thuyền viên, người lái phương tiện sử dụng để tác động cho phương tiện hoạt động trên đường thuỷ nội địa, bao gồm: chèo, sào, dây, buồm...
Chương II
Điều 3
Điều kiện an toàn (không áp dụng cho bè)
1. Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, không bị rò nước vào bên trong; phương tiện chở người phải có đủ chỗ ngồi cho người ngồi cân bằng trên phương tiện và đủ dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở và thuyền viên trên phương tiện. Dụng cụ cứu sinh phải để ở nơi dễ lấy và luôn trong trạng thái sẵn sàng sử dụng.
2. Mạn khô của phương tiện chở hàng phải đảm bảo bằng 100 mm ; mạn khô của phương tiện chở người phải đảm bảo bằng 200 mm.
3. Phương tiện phải được đo đạc xác định kích thước, sức chở và sơn vạch dấu mớn nước an toàn,
4. Dụng cụ hoạt động phải đảm bảo đủ điều kiện kỹ thuật để thuyền viên, người điều khiển phương tiện hoạt động an toàn trong mọi tình huống, không được để hư hỏng: mục, rách nát hoặc mất công dụng.
Điều 4
Thời gian hoạt động của phương tiện
Phương tiện được phép hoạt động ban ngày mùa hè từ 5 giờ 30 đến 18 giờ, mùa đông từ 6 giờ đến 17 giờ 30 (không hoạt động khi tầm nhỉn bị hạn chế).
Điều 5
Xác định kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn phương tiện.
1. Xác định kích thước cơ bản của phương tiện
a. Chiều dài lởn nhất (ký hiệu L max ), tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt dọc tâm từ mút lái đến mút mũi phương tiện;
b. Chiều rộng lớn nhất (ký hiệu B max ), tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên boong ở mặt cắt rộng nhất của phương tiện;
c. Chiều cao mạn (ký hiệu D) tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép boong ở vị trí giữa chiều dài Lmax;
d. Chiều chìm (ký hiệu d), tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch dấu mớn nước an toàn ở vị trí giữa chiều dài L max ;
2. Xác định sức chở của phương tiện
a. Đối với phương tiện chở hàng: sức chở là trọng tải toàn phần (dưới 1 tấn) được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 100 mm.
b. Đối với phương tiện chở người: sức chở là số người (dưới 05 người) xếp đủ chỗ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 200 mm.
3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn phương tiện, vạch sơn có chiều rộng 25 mm, chiều dài 250 mm nằm ngang trên hai mạn tại vị trí giữa của chiều dài L max ; cách mép boong 100 mm đối với phương tiện chở hàng ; cách mép boong 200 mm đối với phương tiện chở người.
Chương III
Điều 6
Trách nhiệm của các sở, ngành.
1. Sở Giao thông - Vận tải
a). Tổng hợp, theo dõi, hướng dẫn ƯBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh trong việc quản lý phương tiện thuỷ nội địa thô sơ hoạt động trên các tuyến đường thủy nội địa thuộc địa bàn phụ trách và thực hiện các quy định của quyết định này.
b). Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật và các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các phương tiện thô sơ, chủ phương tiện và người lái phương tiện.
c). Phối hợp với ƯBND các huyện, thị xã, thành phố, Công an tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển hoặc hạn chế phát triển phương tiện và họat động của phương tiện thuỷ nội địa thô sơ; tổ chức lực lượng kiểm tra, xử lý vi phạm về giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.
2. Công an tỉnh
a). Thực hiện các biện pháp bản đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa đối vói các loại phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người (kể cả bè) hoạt động trên tuyến đường thủy nội địa thuộc địa bàn tỉnh.
b). Tổ chức lực lượng tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và phối hợp với các lực lượng chức năng liên quan thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa.
Điều 7
Trách nhỉệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố
1. Quản lý nhà nước đối với các phương tiện thuỷ nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 1 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người (kể cả bè) hoạt động trên tuyến đường thuỷ nội địa trong phạm vi gianh giới hành chính được quản lý.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa; tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển phương tiện và hoạt động đối với các loại phương tiện thuỷ nội địa thô sơ trong phạm vi địa giới hành chính được quản lý.
3. Thường xuyên kiểm tra về điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa thô sơ, xác nhận bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện cho các chủ phương tiện trên địa bàn quản lý.
4. Phối hợp với các ngành chức năng: Sở Giao thông - Vận tải, Công an tỉnh tổ chức kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm đối với người và phương tiện tham gia hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật, quyết định đình chỉ hoạt động đối với phương tiện không đủ điều kiện an toàn khi hoạt động.
5. Tổng hợp, báo cáo hàng tháng, quý, năm về tình hình quản lý, đăng ký phương tiện thuỷ nội địa thô sơ trên địa bàn về Sở Giao thông - Vận tải.
6. Chịu trách nhịêm về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, tổ chức cứu hộ cứu nạn, giải quyết hậu quả các vụ tai nạn giao thông đường thủy nội địa đối với các loại phương tiện thủy nội địa thô sơ trên phạm vi địa giới hành chính được quản lý.
Điều 8
Trách nhiệm của chủ phương tiện
1. Đo các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo quy định tại
Điều 5 của Quyết định này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đo và việc sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện.
2. Có trách nhiệm duy trì và đảm bảo các điều kiện an toàn của phương tiện theo quy định tại
Điều 3 của Quyết định này khi phương tiện hoạt động.
3. Thông báo với ƯBND huyện, thị xã, thành phố xác nhận bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện.
Chương IV
Điều 9
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quyết định này, bị xử lý theo quy định của Luật giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính năm 2002 (sửa đổi, bổ sung năm 2008); Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27/01/2005 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Chương V
Điều 10
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời phản ánh gửi về Sở Giao thông - Vận tải để tổng họp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.