QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 24/8/2010 của UBND thành phố Hà Nội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 nă m 2003; C ă n cứ Pháp lệnh s ố 16/2011/UBTVQH12 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Căn c ứ Nghị định số 26/2012/NĐ-CP ngày 05/4/2012 của Chính phủ Quy định trình tự thủ tục, thẩm quyền và kinh phí phục vụ việc ti ế p nhận, thu gom, phân loại , bảo quản, thanh lý, tiêu h ủy vũ khí, vật liệu n ổ và công cụ h ỗ trợ; Căn c ứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp
Căn cứ Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định s ố 39/2009/NĐ-CP ngay 23 thán g 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu n ổ công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Côn g Thương v ề việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ v ề vật liệu n ổ công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Công T h ương về việc sửa đổi, bổ sung một s ố điều Thông tư s ố 23/2009/ T T-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi ti ế t một số điều của Nghị đ ị nh số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu n ổ công nghiệp;
Xét đề n g hị của Giám đ ố c Sở Công Thương tại Tờ trình số 4413/TTr-SCT ngày 24 tháng 10 n ă m 2013 về việc ban hành Q uyế t định sửa đ ổ i, b ổ sung Quy chế quản lý vật liệu n ổ công nghiệp trên địa b à n thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 24/8/2010 của Ủy ban nhân d â n thành phố Hà Nội và B áo cáo thẩm định số 1295/STP-VBPQ ngày 07/6/20 1 3 và Báo cáo thẩm định số 2602/STP-VBPQ ngày 21/10/2013 của S ở Tư pháp Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Sửa đổi, bổ sun g một số điều của Quy chế quản lý vật liệu nổ côn g nghiệp trê n địa bàn thành ph ố Hà Nội được ban hành kèm theo Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội.
1. Sửa đ ổ i , bổ sung
Điều 1 của Quy chế như sau:
“Điều 1 . Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
Những nội dung khác có liên quan đến quản lý vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN) không được quy định trong Quy chế này thì áp dụn g quy định của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số đi ề u Nghị định s ố 39/2009/NĐ - CP ng ày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, Nghị định s ố 26/2012/NĐ-CP ngày 05/4/2012 của Chính phủ Quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền và kinh phí phục vụ việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý tiêu h ủy vũ khí, vật liệu n ổ và công cụ h ỗ trợ, Th ô ng tư s ố 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi ti ế t một s ố điều của Nghị đ ị nh số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, Thông tư s ố 26/2012/TT-BC T ngày 21/9/2012 c ủ a B ộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 23/2009/ T T-BCT n g ày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một s ố đi ề u c ủ a Nghị đ ịnh số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.”
2. Sửa đ ổ i, bổ sung
Điều 2 của Quy chế như sau:
“Điều 2. Nguyên tắc quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Ngoài những nguyên tắc quản lý hoạt động VLNCN nói chung đ ã được quy định trong Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ, Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ, Nghị định số 26/2012/NĐ-CP ngày 05/4/2012 của Chính phủ, hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố còn được quản lý theo các nguyên t ắ c cơ bản dưới đây:
1. Đảm bảo tính thống nhất, tập trung, không hình thức, chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý hoạt động VLNCN.
2. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn tuyệt đ ố i trong mọi trường hợp; phát huy hiệu quả của hoạt động VLNCN vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng và bảo vệ T hủ đô.
3. Đả m bảo s ự phối hợp đồng bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng ngành, từn g c ấ p; đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.”
3. Sửa đ ổ i, bổ sung
Điều 7 của Quy chế như sau:
“Điều 7. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
Ngoài điều kiện, quyền và nghĩa vụ được quy định tại
Điều 19, 20 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ,
Điều 1 Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 và
Điều 4, 5 Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của B ộ Công t h ương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ng à y 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, Nghị định s ố 26/2012/N Đ -CP ngày 05/4/2012 của Chính phủ, khoản 3 Đi ề u 1 Thông tư s ố 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, b ổ sung một s ố điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bô Công thương, tổ chức kinh doanh VLNCN trên địa bàn Thành phố còn phải:
1. Đả m bảo các điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật; trình độ chu y ên môn nghiệp vụ ; điều kiện sức khỏe; điều kiện bảo vệ môi trường; phòng ch ố ng cháy n ổ và điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ giấy phép sử dụng VLNCN của cơ quan c ó th ẩ m quy ề n c ấ p đ ể có kế hoạch cung cấp đảm bảo về số lượng, chủng loại và ch ấ t lượng VLNCN.
3. Không được từ chối việc mua lại VLNCN dư thừa của các tổ chức đã mua VLNCN của đơn vị mình mà không có lý do chính đáng. Đ ố i với vật liệu nổ đã quá hạn sử dụng các đơn vị thực hiện theo quy định tại Nghị định số 26/2012/N Đ -CP ngày 05/4/2012 của Chính phủ Quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền và kinh phí phục vụ việc ti ế p nhận, thu gom, phân loại, bảo qu ả n, thanh lý, tiêu h ủy vũ khí, vật l iệu n ổ và công cụ h ỗ trợ.
4. Không đ ược bán các loại thuốc nổ và phụ kiện nổ trái với danh mục VLNCN V iệt Nam quy định.”
4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 12 (phần đầu và khoản 1) của Quy chế như sau:
“Điều 12. Quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Ngoài đ iều kiện, quyền và nghĩa vụ được quy định tại
Điều 21, 22 Nghị định s ố 39 / 2009/NĐ-CP n g ày 23/4/2009 của Chính phủ và Đi ề u 9 Thông tư s ố 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị đ ị nh số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp, Thông tư số 26/2012/TT-BC T ngày 2 1 /9/2012 của Bộ Công Thương về việc sửa đ ổ i, b ổ sung một s ố đi ề u Thông tư s ố 23/2009/ TT -BCT ngà y 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Nghị định số 26/2012/NĐ-CP ngày 05/4/2012 của Chính phủ, tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích sản xu ấ t, dịch vụ nổ mìn, đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học và thử ngh i ệm trên địa bàn Thành phố còn phải:
1. Có g iấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp (Hồ sơ xin cấp g i ấ y phép thực hiện theo quy định tại
Điều 9, Thông tư số 23/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương, khoản 10 Đi ề u 1 Thông tư s ố 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương).”
5. Sửa đ ổi bổ sung
Điều 21, Trách nhiệm của Công an Thành phố như sau:
"
Điều 2 1 a: Trách nhiệm của Công an Thành phố
1. Tiếp nh ậ n hồ sơ và xem xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các tổ chức có yêu cầu sử dụng VLNCN trên địa bàn Thành phố trước khi cấp có thẩm quyền cấp phép;
2. Hư ớng dẫn thực hiện các quy định về an ninh trật tự và nghiệp vụ bảo vệ an ninh trật tự cho lực lượng bảo vệ đối với các tổ chức có tham gia hoạt động VLNCN tr ê n địa bàn Thành phố;
3. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh trật tự đ ố i với các t ổ chức có hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố, xử lý các vi phạm theo quy định c ủ a pháp luật;
4. Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp giấy phép vận chuy ể n VLNCN và ti ề n ch ấ t thuốc nổ cho các tổ chức có giấy phép hoạt động VLNCN trên địa bàn t hành phố;
5. Tiếp nhận đề nghị, kiểm tra th ự c tế kho chứa VLNCN của các đơn vị sử dụng để x á c nhận vào gi ấ y đăng ký tiếp nhận VLNCN cho các cơ quan tổ chức đóng trên địa bàn;
6. Tham gia đoàn liên ngành kiểm tra định kỳ, đột xuất các tổ chức có hoạt động VLN C N trên địa bàn Thành ph ố khi được yêu c ầ u.
Điều 21 b. Trách nhiệm của Sở Cảnh sát Phòng cháy & Chữa cháy Thành phố
1. T iếp nhận hồ sơ và xem xé t cấp giấy xác nhận đủ đi ề u kiện về phòn g ch á y chữa cháy cho các tổ chức sử dụng VLNCN tr ê n đ ị a b à n t h à nh ph ố trước khi c ấp có thẩm quy ề n cấp phép;
2. H ướ ng dẫn thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy đối với các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố;
3. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác phòng cháy và chữa cháy của c ác tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố và xử l ý vi phạm về quản lý, hoạt động VLNCN theo quy định của Chính phủ và Bộ Công a n ;
4. Tha m gia và c ó ý kiến thẩm định về lĩnh vực an toàn phòng ch ố ng ch á y nổ cho hồ sơ thiết kế cơ sở công trình kho chứa VLNCN của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn Thành phố;
5 . Tham gia đoàn liên ngành kiể m tra định kỳ, đột xuất các tổ chức có hoạt đ ộ ng VLNCN trên địa bàn Thành phố khi được yêu c ầu."
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở Công Thương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Sở Lao động Thương binh và Xã h ội, S ở Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tư lệnh Thủ đô ; Công an thành phố Hà Nội ; Ch ủ tịch UBND các Quận, Huyện, Thị xã, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy ế t định này./.