QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về việc kiểm tra Nhà nước đối với chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG -
Căn cứ
Điều 26, 27
Chương VI về kiểm tra chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu của Pháp lệnh chất lượng hàng hoá ngày 27 tháng 12 năm 1990;
Điều 1
Ban hành "Quy định về việc kiểm tra Nhà nước đối với chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 2
Các Tổ chức và cá nhân xuất nhập khẩu có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Danh mục phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng và các Cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lượng Chất lượng chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4
Quyết định này thay thế cho Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 397/QĐ ngày 10/6/1992 của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1997.
BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Bộ trưởng
(Đã ký)
Chu Hảo
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC KIỂM TRA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2578/QĐ-TĐC ngày 28-10-1996
của Bộ trưởng bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường)
1- QUY ĐỊNH CHUNG
1.1- Văn bản này quy định nội dung, thủ tục kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu.
1.2- Quy định này được áp dụng đối với các hàng hoá thuộc "Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng" (dưới đây gọi là Danh mục hàng hoá phải kiểm tra) do Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường công bố theo từng thời kỳ; không áp dụng đối với các hàng hoá như hành lý cá nhân, ngoại giao, hàng mẫu triển lãm hội chợ...
Tất cả các tổ chức và cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi tắt là tổ chức/cá nhân XNK) khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu các hàng hoá thuộc Danh mục trên phải đăng ký kiểm tra và chịu sự kiểm tra của Cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá theo Quy định này.
1.3- Hàng hoá xuất nhập khẩu thuộc Danh mục phải qua kiểm tra Nhà nước về chất lượng chỉ được lưu thông hoặc tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu sau khi được kiểm tra và có giấy xác nhận của cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu.
1.4- Căn cứ để kiểm tra Nhà nước về chất lượng đối với hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu bao gồm:
Các TCVN quy định về chất lượng đối với hàng hoá.
Các quy định khác về chất lượng, an toàn, vệ sinh và môi trường do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
1.5- Việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng đối với các hàng hoà thuộc Danh mục hàng hoá phải kiểm tra do Cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi tắt là Cơ quan KTNN).
Cơ quan KTNN được bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường chỉ định hoặc phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành chỉ định. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, các tổ chức giám định chất lượng hợp pháp được công nhận cũng có thể được xem xét chỉ định thực hiện công tác này.
Cơ quan KTNN tiến hành việc kiểm tra theo các Quy trình kiểm tra do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (TCĐLCL) hoặc cơ quan có chức năng của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Các Quy trình kiểm tra được xây dựng theo hướng dẫn thống nhất của Tổng Cục TCĐLCL.
1.6- Hàng hoá thuộc Danh mục phải kiểm tra sẽ đủ điều kiện về mặt chất lượng để được cơ quan Hải quan làm thủ tục thông quan sau khi Cơ quan KTNN cấp một trong các văn bản sau:
Giấy xác nhận đạt chất lượng xuất khẩu/nhập khẩu, nếu hàng hoá đạt các yêu cầu về chất lượng sau khi đã kiểm tra mẫu chào hàng hoặc kiểm tra lô hàng;
Thông báo miễn kiểm tra chất lượng, nếu thuộc diện miễn kiểm tra nói ở mục 1.7 dưới đây.
Giấy xác nhận đạt chất lượng xuất khẩu/nhập khẩu và thông báo miễn kiểm tra chỉ có giá trị khi các điều kiện vận chuyển, bảo quản, bốc rót... không làm ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá.
1.7- Hàng hoá xuất khẩu đã được chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về chất lượng và/hoặc an toàn; hàng hoá nhập khẩu mang dấu phù hợp tiêu chuẩn của nước xuất khẩu đã được Tổng cục TCĐLCL thừa nhận hoặc đã được kiểm tra tại bên đi theo Hiệp định của Nhà nước đã ký với nước ngoài sẽ được miễn kiểm tra Nhà nước về chất lượng.
Hàng hoá xuất khẩu vừa nằm trong Danh mục hàng hoá phải kiểm tra nói trên vừa thuộc Danh mục hàng hoá trong khuôn khổ Hiệp định về đảm bảo chất lượng và thừa nhận lẫn nhau đã ký giữa Chính phủ Việt Nam với nước ngoài, sẽ chịu sự điều chỉnh của Hiệp định đó.
2. QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
KIỂM TRA NHÀ NƯỚC
2.1- Quyền hạn:
a) Yêu cầu tổ chức/cá nhân XNK cung cấp các tài liệu liên quan (hợp đồng ngoại thương, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ của hàng hoá. ..) phục vụ cho việc kiểm tra.
b) Ra vào nơi lưu giữ, bảo quản và vận chuyển hàng hoá để kiểm tra và lấy mẫu.
c) Tiến hành kiểm tra hàng hoá theo phần 3 và 4 của quy định này. d) Căn cứ vào tình hình chất lượng hàng hoá, nguồn gốc xuất xứ và nhãn hiệu hàng hoá để quyết định nội dung, phương thức và chế độ kiểm tra đối với lô hàng hoá cụ thể.
e) Cấp giấy xác nhận đạt chất lượng. Thông báo miễn kiểm tra hoặc thông báo không đạt chất lượng đối với hàng hoá đã kiểm tra.
g) Thu phí kiểm tra theo quy định.
h) Kiến nghị xử lý đối với các tổ chức/cá nhân XNK không thực hiện đúng việc kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu theo quy định này.
2.2- Trách nhiệm
a) Thực hiện việc kiểm tra Nhà nước trong phạm vi được chỉ định.
b) Bảo đảm trình độ chuyên môn, tính chính xác, trung thực và khách quan khi kiểm tra các lô hàng hoá xuất, nhập khẩu. Tuân thủ chặt chẽ các quy định trong các Quy trình kiểm tra nói ở mục 1.5 của văn bản này.
c) Chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ của Tổng cục TCĐLCL hoặc các cơ quan có chức năng của các Bộ quản lý chuyên ngành quy định tại Nghị định 86/CP và các Thông tư liên Bộ hướng dẫn Nghị định này (dưới đây gọi tắt là các cơ quan chức năng của các Bộ quản lý chuyên ngành).
Đăng ký danh sách những người có thẩm quyền ký Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, Giấy xác nhận đạt chất lượng, thông báo miễn kiểm tra và thông báo lô hàng không đạt chất lượng cho Tổng cục TCĐLCL và/hoặc các cơ quan chức năng của các Bộ quản lý chuyên ngành.
d) Tiếp nhận và giải quyết thắc mắc của tổ chức/cá nhân XNK đối với việc kiểm tra và xác nhận chất lượng do mình tiến hành. Chịu trách nhiệm bồi thường vật chất cho tổ chức/cá nhân XNK về những sai sót của mình gây ra trong việc kiểm tra và xác nhận chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Tuỳ theo mức độ thiệt hại, mức bồi thường có thể từ hoàn trả một phần đến tối đa 10 lần phí kiểm tra đã thu. Trong trường hợp tổ chức cá nhân XNK không nhất trí về mức bồi thường của cơ quan KTNN thì có thể khởi kiện tại Toà án kinh tế.
e) Lưu trữ hồ sơ kiểm tra trong thời hạn 3 năm và xuất trình khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
g) Hàng quý gửi báo cáo về Tổng cục TCĐLCL và các cơ quan chức năng của các Bộ quản lý chuyên ngành theo các nội dung sau:
Danh sách các tổ chức/cá nhân XNK đăng ký kiểm tra xác nhận;
Số lượng, khối lượng, giá trị hàng hoá được kiểm tra;
Số lượng, khối lượng các lô hàng hoá không đạt yêu cầu về chất lượng;
Tình hình khiếu nại của tổ chức/cá nhân XNK (nếu có).
h) Xin phép Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Tổng cục TCĐLCL) hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành khi:
Thay đổi phạm vi kiểm tra;
Thay đổi, bổ sung trụ sở làm việc;
Tạm thời ngừng hoặc chấm dứt hoạt động;
3- PHƯƠNG THỨC VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA.
3.1- Phương thức và chế độ kiểm tra
Các phương thức kiểm tra bao gồm:
Kiểm tra mẫu dự kiến xuất khẩu/nhập khẩu (mẫu chào hàng);
Kiểm tra ngoại quan/cảm quan;
Kiểm tra mẫu đại diện;
Chế độ kiểm tra:
Miễn kiểm tra: được áp dụng đối với các hàng hoá nói ở
Phần I của mục 1.7 nói trên.