ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 5759/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 11 năm 2012 QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG QUẬN THỦ ĐỨC ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải khu vực thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;
Căn cứ Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng ban hành QCXDVN 03:2009/BXD) (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị);
Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2010/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hố Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 4041/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đến năm 2020;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 3562/TTr-SQHKT ngày 31 tháng 10 năm 2012 về phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
(Đính kèm hồ sơ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức)
1. Vị trí và quy mô nghiên cứu:
1.1. Vị trí khu đất quy hoạch: Quận Thủ Đức thuộc khu vực cửa ngõ Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh, tiếp giáp với tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai, có các mặt giáp giới như sau:
+ Phía Bắc: giáp huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.
+ Phía Đông: giáp quận 9 qua Xa lộ Hà Nội.
+ Phía Nam: giáp quận Bình Thạnh và quận 2 qua sông Sài Gòn.
+ Phía Tây: giáp quận 12 và quận Bình Thạnh qua sông Sài Gòn.
1.2. Quy mô diện tích: Quy mô diện tích đất khu vực quy hoạch là 4.764,89 ha.
1.3. Quy mô dân số: Dân số dự kiến qua các giai đoạn phát triển như sau:
+ Dân số hiện trạng (năm 2009): 442.110 người.
+ Dân số dự kiến giai đoạn 2015: 460.000 ÷ 480.000 người, tỷ lệ tăng dân số hàng năm giai đoạn 2011-2015: 3,2%
+ Dân số dự kiến giai đoạn 2020: 550.000 người, tỷ lệ tăng dân số hàng năm giai đoạn 2016 - 2010: 2,05%.
+ Dự kiến khách vãng lai (2020): khoảng 100.000 ÷ 120.000 người.
2. Tính chất chức năng quy hoạch:
2.1. Quy hoạch chung đã được phê duyệt năm 1999: Quận Thủ Đức ở cửa ngõ phía Đông Bắc thành phố, có lợi thế giao thông đường bộ với Xa lộ vành đai, Xa lộ Hà Nội, Quốc lộ 12, là đầu mối đường sắt, có các công trình hạ tầng kỹ thuật thuận lợi cho việc bố trí dân cư mới và phát triển kinh tế - xã hội của quận.
Cơ cấu kinh tế chủ yếu trong tương lai của quận là công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, giáo dục đào tạo, thương mại - dịch vụ.
2.2. Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung:
Chức năng chính của quận Thủ Đức giai đoạn 2006 ÷ 2020 là thương mại dịch vụ - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - giáo dục - thể dục thể thao.
Quận Thủ Đức ở cửa ngõ phía Đông Bắc thành phố, thuận tiện về giao thông đường bộ, đường sắt, đảm nhận các chức năng chính như sau:
Trung tâm kinh tế với sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung; trung tâm thương mại dịch vụ phía Đông Bắc, nhất là khu vực dọc theo tuyến Xa lộ Hà Nội và tuyến Metro số 1;
Trung tâm chuyên ngành về giáo dục đại học và trên đại học, chuyên ngành và đào tạo nghề;
Khu thể dục thể thao bổ trợ cho khu thể dục thể thao cấp thành phố, kết hợp du lịch, nghỉ ngơi giải trí với cảnh quan thiên nhiên sông nước và làng nghề truyền thống;
Khu dân cư mới kết hợp khu dân cư hiện hữu hỗ trợ cho nội thành giảm áp lực dân cư nhập cư và từng bước đô thị hóa nông thôn;
Nơi tập trung công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối của thành phố.
3. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc toàn quận:
3.1. Giai đoạn đến năm 2015:
3.1.1. Cơ cấu sử dụng đất:
Đất dân dụng:2.363,97 ha, chiếm tỷ lệ 49,61% Trong đó:
+ Đất ở:1.653,29 ha, chiếm tỷ lệ 34,70%
+ Đất công trình công cộng: 162,50 ha, chiếm tỷ lệ 3,41%
+ Đất công viên cây xanh: 199,20 ha, chiếm tỷ lệ 4,18%
+ Đất giao thông đối nội: 303,38 ha, chiếm tỷ lệ 6,36%
+ Đất hỗn hợp: 45,60 ha, chiếm tỷ lệ 0,96%
Đất khác trong khu dân dụng: 242,60 ha, chiếm tỷ lệ 5,09% Trong đó:
+ Đất công trình công cộng cấp thành phố và Trung ương: 191,20 ha, chiếm tỷ lệ 4,01%
+ Đất tôn giáo: 51,40 ha, chiếm tỷ lệ 1,08%
Đất ngoài dân dụng:2.158,32 ha, chiếm tỷ lệ 45,30% Trong đó:
+ Đất giao thông đối ngoại: 381,22 ha, chiếm tỷ lệ 8,00%
+ Đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho tàng: 309,60 ha, chiếm tỷ lệ 6,51%
+ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 93,60 ha, chiếm tỷ lệ 1,97%
+ Đất quốc phòng: 30,70 ha, chiếm tỷ lệ 0,64%
+ Đất cây xanh cách ly: 21,60 ha, chiếm tỷ lệ 0,45%
+ Sông rạch: 264,20 ha, chiếm tỷ lệ 5,54%
+ Đất nghĩa trang: 10,50 ha, chiếm tỷ lệ 0,22%
+ Đất khác:1.046,90 ha, chiếm tỷ lệ 21,97%
3.1.2. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất:
Đất dân dụng: 51,39 m2/người
+ Đất ở: 35,94 m2/người
+ Đất công trình công cộng: 3,53 m2/người
+ Đất công viên cây xanh: 4,33 m2/người
+ Đất giao thông đối nội: 6,60 m2/người
+ Đất hỗn hợp: 0,96 m2/người
Quy mô dân số: 460.000 người
Mật độ xây dựng: 10 ÷ 35%
+ Khu dân cư: 30 ÷ 35%
+ Khu công trình công cộng: 25 ÷ 30%
+ Khu công viên: 5 ÷ 10%
Tầng cao xây dựng:
+ Tối thiểu: 2 tầng.
+ Tối đa: 30 tầng.
3.2. Giai đoạn đến năm 2020:
3.2.1. Cơ cấu sử dụng đất:
Đất dân dụng:3.306,79 ha, chiếm tỷ lệ 69,40%
Trong đó:
+ Đất ở:1.994,80 ha, chiếm tỷ lệ 41,87%
+ Đất công trình công cộng: 257,40 ha, chiếm tỷ lệ 5,40%
+ Đất công viên cây xanh: 415,50 ha, chiếm tỷ lệ 8,72%
+ Đất giao thông đối nội: 438,99 ha, chiếm tỷ lệ 9,21%
+ Đất hỗn hợp: 200,10 ha, chiếm tỷ lệ 4,20%
Đất khác trong khu dân dụng: 279,40 ha, chiếm tỷ lệ 5,86%
Trong đó:
+ Đất công trình công cộng cấp thành phố và Trung ương: 228,00 ha, chiếm tỷ lệ 4,79%
+ Đất tôn giáo: 51,40 ha, chiếm tỷ lệ 1,08%
Đất ngoài dân dụng:1.178,70 ha, chiếm tỷ lệ 24,74% Trong đó:
+ Đất giao thông đối ngoại: 536,00 ha, chiếm tỷ lệ 11,25%
+ Đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho tàng: 162,30 ha, chiếm tỷ lệ 3,41%
+ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 99,60 ha, chiếm tỷ lệ 2,09%
+ Đất du lịch nghỉ dưỡng: 30,00 ha, chiếm tỷ lệ 0,63%
+ Đất quốc phòng: 30,70 ha, chiếm tỷ lệ 0,64%
+ Đất cây xanh cách ly: 45,40 ha, chiếm tỷ lệ 0,95%
+ Sông rạch: 264,20 ha, chiếm tỷ lệ 5,54%
+ Đất nghĩa trang: 10,50 ha, chiếm tỷ lệ 0,22%
3.2.2. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất:
Đất dân dụng: 60,12 m2/người
+ Đất ở: 36,27 m2/người
+ Đất công trình công cộng: 4,68 m2/người
+ Đất công viên cây xanh: 7,55 m2/người
+ Đất giao thông đối nội: 7,98 m2/người
+ Đất hỗn hợp: 3,64 m2/người
Quy mô dân số: 550.000 người
Mật độ xây dựng: 10 ÷ 35%
+ Khu dân cư: 30 ÷ 35%
+ Khu công trình công cộng: 25 ÷ 30%
+ Khu công viên: 5 ÷ 10%
Tầng cao xây dựng:
+ Tối thiểu: 2 tầng.
+ Tối đa: 30 tầng.
4. Định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị:
4.1. Cơ cấu tổ chức không gian:
Điều chỉnh quy hoạch chung không thay đổi hướng ưu tiên phát triển so với quy hoạch chung xây dựng năm 1999 đã được phê duyệt, chỉ bổ sung thêm hoặc thay đổi cục bộ không gian đô thị, cụ thể như sau:
+ Khu trung tâm hành chính: tiếp tục giữ tại phường Tam Phú nhưng thu hẹp quy mô diện tích. Các trung tâm phụ (phục vụ đơn vị ở) gồm thương mại dịch vụ bán lẻ, công viên tập trung và y tế được quy hoạch phân tán vào trong 5 khu ở.
+ Khu công nghiệp và cụm công nghiệp: khu công nghiệp tập trung tại phía Tây Bắc (Bình Chiểu) và Đông Bắc (Linh Trung) của quận; cụm công nghiệp địa phương tại phường Linh Xuân. Định hướng chuyển đổi khu công nghiệp phường Trường Thọ sang chức năng hỗn hợp ở, thương mại dịch vụ - vui chơi giải trí.
+ Khu giáo dục đào tạo: tập trung là Đại học Quốc gia (phường Linh Trung), kết hợp với mạng lưới các trường đại học khác hiện hữu sẽ được nâng cấp.
+ Khu công viên vui chơi giải trí: tập trung tại phường Tam Phú, kết hợp với hồ điều tiết và các loại hình thể dục thể thao bổ trợ cho khu liên hợp thể dục thể thao cấp thành phố tại Rạch Chiếc. Ngoài ra, bổ sung trục văn hóa - giải trí dọc đường Võ Văn Ngân.
Hành lang phát triển chính như sau:
+ Hướng Đông Bắc - Tây Nam: trục Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài và trục dọc Xa lộ Hà Nội.
+ Hướng Đông Nam -Tây Bắc: trục Vành đai phía Đông - Tỉnh lộ 43 và trục dọc Quốc lộ 13.
Các hành lang phụ bao gồm tuyến vòng cung Vành Đai ngoài, đường Võ Văn Ngân và khu vực bờ sông Sài Gòn.
4.2. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
4.2.1. Các khu ở:
Các khu ở hiện hữu được chỉnh trang, nâng cấp thông qua việc xác định thêm các tuyến đường nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đồng thời tổ chức sắp xếp lại để tạo thêm quỹ đất xây dựng công trình phúc lợi công cộng, công viên cây xanh, cải thiện môi trường sống cho khu vực. Khu ở mới chủ yếu phát triển dạng đô thị với hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn một đô thị văn minh.
Quận Thủ Đức được phân chia thành 5 khu ở như sau:
Khu ở 1: phía Đông Bắc gồm phường Linh Xuân, phường Linh Chiểu và phường Linh Trung. Khu dân cư này tập trung chủ yếu là dân cư hiện hữu thấp tầng. Định hướng xen cài chung cư trung - cao tầng dọc theo tuyến metro. Khuyến khích phát triển các khu phức hợp thương mại dịch vụ - văn phòng kết hợp căn hộ tại các khu đất chuyển đổi chức năng công nghiệp.
+ Quy mô diện tích: 1234,38 ha (kể cả Đại học Quốc gia).
+ Quy mô dân số dự kiến: 140.000 người.
+ Mật độ xây dựng: 28 ÷ 32%. Tầng cao: 3 ÷ 25 tầng.
Khu ở 2: phía Đông Nam gồm phường Trường Thọ và phường Bình Thọ, gồm khu biệt thự thấp tầng hiện hữu cải tạo trong khu làng Báo chí cũ. Định hướng chuyển đổi chức năng phức hợp thương mại dịch vụ - căn hộ hiện đại dọc theo xa lộ Hà Nội và đường vành đai phía Đông.
+ Quy mô diện tích: 620,5 ha.
+ Quy mô dân số dự kiến: 90.000 người.
+ Mật độ xây dựng: 30 ÷ 35%. Tầng cao: 2 ÷ 20 tầng.
Khu ở 3: phía Tây Nam gồm phường Hiệp Bình Chánh và phường Hiệp Bình Phước. Khu dân cư này chủ yếu được quy hoạch xây dựng mới, đa dạng chức năng ở: thấp tầng phía trong và cao tầng phía bờ sông Sài Gòn.
+ Quy mô diện tích: 1412,3 ha (kể cả sông Sài Gòn)
+ Quy mô dân số dự kiến: 110.000 người.
+ Mật độ xây dựng: 24 ÷ 28%. Tầng cao: 2 ÷ 30 tầng.
Khu ở 4: phía Tây Bắc gồm phường Bình Chiểu và phường Tam Bình, chủ yếu khu dân cư thấp tầng, có thể xen cài chung cư cao đến 12 tầng dọc Tỉnh lộ 43.
+ Quy mô diện tích: 758,7 ha (kể cả sông Sài Gòn)
+ Quy mô dân số dự kiến: 105.000 người.
+ Mật độ xây dựng: 30 ÷ 35%. Tầng cao: 3 ÷ 25 tầng.
Khu ở 5: khu trung tâm gồm các phường Linh Tây, phường Linh Đông và phường Tam Phú. Khu vực này gồm dân cư hiện hữu phía Bắc tập trung chủ yếu nhà thấp tầng và khu dân cư mới phía Nam có thể xen cài chung cư cao tầng.
+ Quy mô diện tích: 739 ha.
+ Quy mô dân số dự kiến: 100.000 người.
+ Mật độ xây dựng: 32 ÷ 38%. Tầng cao: 4 ÷ 22 tầng.
4.2.2. Hệ thống trung tâm, các công trình dịch vụ đô thị:
Trung tâm hành chính quận: Di dời Trung tâm hành chính quận hiện hữu về trung tâm xây dựng mới tại phường Tam Phú với quy mô khoảng 38 ha. Các khu công cộng cấp quận khác dọc đường Võ Văn Ngân được giữ lại, nâng cấp.
Trung tâm thương mại dịch vụ: phát triển phân tán trong 5 khu ở, cụ thể:
+ Khu ở 1: bố trí tại ngã tư Đại học Quốc gia, quy mô diện tích khoảng 12 ha.
+ Khu ở 2: bố trí tại khu công nghiệp Trường Thọ chuyển đổi, quy mô diện tích 20 ha.
+ Khu ở 3: bố trí dọc tuyến Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Linh Xuân, tại cụm công nghiệp địa phương chuyển đổi, quy mô diện tích khoảng 25 ha.
+ Khu ở 4: chợ đầu mối Tam Bình, dọc trục đường Ngô Chí Quốc, quy mô 20 ha.
+ Khu ở 5: khu vực chợ Thủ Đức và trong trung tâm hành chính quận và dọc trục Xa lộ Hà Nội, quy mô diện tích khoảng 15 ha.
+ Dự kiến phát triển thêm trung tâm tài chính - ngân hàng trong khu trung tâm quận quy mô diện tích 38 ha ở phường Tam Phú.
Trung tâm văn hóa - thể dục thể thao: duy trì cơ sở hiện có tại đường Võ Văn Ngân và quy hoạch mới tại công viên tập trung phường Tam Phú, quy mô khoảng 30 ÷ 40 ha (trên tổng diện tích công viên 200 ha).
Trung tâm Giáo dục đào tạo: giữ nguyên tại khu vực Đại học Quốc gia ở phường Linh Trung, quy mô khoảng 200 ha (trên tổng diện tích 800 ha) kết hợp với các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng rải rác khác hiện có giữ lại.
Công trình y tế:
+ Nâng cấp mở rộng Bệnh viện Thủ Đức ở phường Linh Trung.
+ Nâng cấp Trung tâm y tế quận (nay là bệnh viện quận), 11 trạm y tế của 11 phường.
+ Quy hoạch bệnh viện đa khoa tại phường Bình Chiểu và một trung tâm chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh tại phường Hiệp Bình Phước.
4.2.3. Công viên cây xanh - thể dục thể thao:
Xây dựng hệ thống cây xanh ven đường nhằm tạo không gian xanh, cải tạo vi khí hậu, nâng cao chất lượng môi trường trên địa bàn.
Quy hoạch công viên quận Thủ Đức tại phường Tam Phú, quy mô diện tích khoảng 200ha; Công viên chuyên đề gồm công viên vui chơi giải trí kết hợp du lịch quy mô diện tích khoảng 25 ÷ 30 ha tại phường Hiệp Bình Phước, công viên văn hóa tại khu trung tâm hành chính quận, công viên nghỉ dưỡng quy mô diện tích khoảng 40 ÷ 45 ha tại phường Trường Thọ;
Duy trì dải cây xanh tối thiểu 30m dọc sông Sài Gòn từ cầu Bình Phước đến cầu Sài Gòn; từ 20 - 30m ven các sông lớn như Ông Dầu, Gò Dưa, Suối Cái…
Xây dựng các công viên tập trung tại mỗi khu ở.
4.2.4. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 dự kiến phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho bãi chuyển giao hàng hóa với quy mô diện tích 162,3 ha gồm Khu chế xuất Linh Trung I, II, Khu công nghiệp Bình Chiểu…;
Chuyển đổi các xí nghiệp nhỏ lẻ rải rác sang chức năng dân dụng, ưu tiên bố trí các công trình thương mại dịch vụ, công trình hạ tầng xã hội hoặc công viên vui chơi giải trí, hạn chế phát triển thành các khu ở với tỷ lệ cao (khu ở dưới 30% quỹ đất).
Di dời các cơ sở công nghiệp ô nhiễm vào khu, cụm công nghiệp để có điều kiện xử lý môi trường, còn những cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp không ô nhiễm được duy trì sử dụng xen cài trong khu dân cư.
4.2.5. Công trình và quần thể công trình tôn giáo:
Trên địa bàn có nhiều công trình tôn giáo, sẽ tôn tạo trùng tu bảo vệ. Khi có nhu cầu mở rộng sẽ được xác định trong quy hoạch chi tiết sử dụng đất của khu vực. Kết hợp các điểm công trình tôn giáo tín ngưỡng thành điểm đến cho khách du lịch đô thị.
4.2.6. Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
Nhà máy nước Thủ Đức: 55 ha
Nhà ga Bình Triệu: 47,4 ha (có 5 ha bãi xe ô tô)
Tổng diện tích bến bãi: 85,39 ha
Nhà máy nhiệt điện Thủ Đức: 10 ha
Trạm xử lý nước thải Trường Thọ: 10 ÷ 12 ha
Nghĩa trang Thành phố: 10,5 ha
Ga deport Hiệp Bình Phước: 16 ha
Ga đường sắt Thủ Đức: 06 ha
Các trạm điện và tuyến điện, trạm bơm tăng áp, trạm xử lý nước bẩn khác.
4.3. Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị:
4.3.1.
Mục tiêu và quan điểm thiết kế đô thị:
Mục tiêu:
Điều 2
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, Viện Quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng và phải đảm bảo phù hợp quy chuẩn, quy định của các số liệu trong hồ sơ, bản vẽ trình duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.
Trên cơ sở nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng được duyệt này, giao Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị và Ban hành Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức được duyệt; đồng thời rà soát và triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị để cụ thể hóa đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung của đô thị và các dự án đầu tư xây dựng.
Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng tổ chức công bố, công khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức theo quy định tại Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Viện trưởng Viện nghiên cứu phát triển thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận Thủ Đức, Giám đốc Viện Quy hoạch xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Thường trực Thành ủy;
Thường trực HĐND. TP;
TTUB: CT, các PCT;
VPUB: Các PVP;
Các Phòng Chuyên viên;
Lưu:VT, (ĐTMT-N) H.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Tín