UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 3368/QĐ-UBND TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 07 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH VỀ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020, CÓ TÍNH ĐẾN NĂM 2025 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2002 của Bộ Chính trị về phương hướng nhiệm vụ phát triển thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VIII;
Căn cứ Quyết định số 532/TTg ngày 12 tháng 7 năm 1997 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 1996 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010 có tính đến năm 2020;
Xét nội dung hồ sơ đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các Khu Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm 2025 do Viện Quy hoạch xây dựng lập;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố tại Tờ trình số 2544/TTr-SQHKT-BQLKCN ngày 09 tháng 7 năm 2007 về đề nghị phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các Khu Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm 2025, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các Khu Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm 2025 với các nội dung chính như sau (đính kèm hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng):
1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH
Đồ án điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng thành phố định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1998 và các đồ án quy hoạch chung các quận huyện đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt ở các năm 1998 - 1999, trong đó đã xác định tổng diện tích đất đai để phát triển mới các Khu Công nghiệp tập trung (Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất) khoảng 6.000ha, trên cơ sở đó xác định quy mô đất dân dụng và cơ sở hạ tầng tương ứng. Qua 5 năm triển khai thực hiện, đã xuất hiện một số vấn đề sau:
Quy mô, phạm vi ranh giới một số Khu Công nghiệp trong nội thành đã được làm chính xác lại khi khảo sát và lập quy hoạch chi tiết nên có những thay đổi về quy mô so với dự kiến ban đầu.
Các chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các Khu Công nghiệp khi thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư có nhu cầu mở rộng hoặc thu hẹp lại quy mô, phạm vi ranh giới các Khu Công nghiệp để phù hợp với hiện trạng khu đất dành để phát triển Khu Công nghiệp.
Nhu cầu đầu tư xây dựng các Khu Công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh gia tăng, trong đó có nhu cầu xây dựng mới để phục vụ chương trình di chuyển và sắp xếp lại các xí nghiệp công nghiệp gây ô nhiễm hiện đang bố trí xen lẫn trong khu dân cư nội thành đưa về các Khu Công nghiệp tập trung.
Nhu cầu quy hoạch xây dựng mới một số Khu Công nghiệp chuyên ngành: Cơ khí, hóa chất, điện tử..
2.
MỤC TIÊU - NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH
Điều 2
Trên cơ sở nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các Khu Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, có tính đến năm 2025 được duyệt.
Giao Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân các quận (huyện) xác định các chủ đầu tư đủ năng lực để thực hiện đầu tư xây dựng các Khu Công nghiệp mới, đồng thời phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc tổ chức lập, thẩm định và trình duyệt quy hoạch xây dựng các Khu Công nghiệp theo quy định.
Giao Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp phối hợp với các Công ty Đầu tư hạ tầng Khu Công nghiệp, các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận (huyện) rà soát nhu cầu đất xây dựng nhà ở công nhân đối với các Khu Công nghiệp hiện hữu để tiếp tục xây dựng bổ sung đủ nhu cầu; xác định quy mô, tính chất và tổ chức lập quy hoạch chi tiết cho các khu dân cư và dịch vụ phục vụ Khu Công nghiệp đối với các Khu Công nghiệp mới hình thành.
Điều 3
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông - Công chính, Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Tí
PHỤ LỤC
BÀNG TỔNG HỢP DỰ KIẾN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CÁC KHU CÔNG NGHIỆP - CHẾ XUẤT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020, CÓ TÍNH ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Số TT
TÊN KHU CN
ĐỊA ĐIỂM
TÍNH CHẤT
Theo QH và các dự án được duyệt (ha)
Đất ngoài chức năng CN: nhà lưu trú, tái định cư, cảng (ha)
Dự kiến điều chỉnh (Đất CN và dịch vụ CN) (ha)
GHI CHÚ
I. CÁC KHU CN-CX ĐÃ CÓ QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP:
6.336,1
5.620,0
01
KCX Tân Thuận
Quận 7
Nhẹ cho XK
300,0
300,0
Đã hoàn tất toàn bộ KCX (300ha)
02
KCX Linh Trung I
Q. Thủ Đức
Nhẹ cho XK
62,0
62,0
Đã hoàn tất toàn bộ KCX (62ha)
03
KCX Linh Trung II
Q. Thủ Đức
Nhẹ cho XK
61,8
62,0
Đã hoàn tất toàn bộ KCX (62ha)
04
KCN Tân Tạo
Q. Bình Tân
Nhẹ, tổng hợp
460,0
49,7
381,0
Đã hoàn tất toàn bộ KCN (thực tế 381ha). Đã chuyển đổi 49,7ha.
05
KCN Vĩnh Lộc I
Q. Bình Tân và H. Bình Chánh
Nhẹ, tổng hợp
200,0
47,0
259,0
Đã hoàn tất GĐ1 (203ha). Đang triển khai QHCT GĐ mở rộng (56ha).
Đã chuyển đổi 47,0ha.
06
KCN Bình Chiểu
Q. Thủ Đức
Nhẹ, tổng hợp
27,3
27,0
Đã hoàn tất toàn bộ KCN (27ha)
07
KCN Hiệp Phước
H. Nhà Bè
GĐ1: Nặng, ô nhiễm
GĐ MR: hóa chất, cơ khí hàng hải và các ngành trọng yếu theo Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg
2.000,0
500,0
1.500,0
1.500ha công nghiệp , 500ha kho cảng
Đã hoàn tất GĐ1 (322ha)
Đã được thuận chủ trương đầu tư GĐ2: 630ha (QĐ: 1077/TTg) và di dời cảng nội thành ra (QĐ 791/TTg)
08
KCN Tân Bình
Q. Tân Phú và Q. Bình Tân
Nhẹ tổng hợp
250,0
45,0
134,0
Đã hoàn tất GĐ1 (thực tế 110ha)
Đã được thuận chủ trương đầu tư GĐ2: 24ha và đang triển khai đầu tư
09
KCN Tân Thới Hiệp
Quận 12
Nhẹ, tổng hợp
215,0
28,0
Đã hoàn tất 28ha, không có khả năng phát triển theo QH. Diện tích còn lại chuyển đổi thành dân cư và cụm CN.
10
KCN Lê Minh Xuân
H. Bình Chánh
GĐ1: Nhẹ, tổng hợp
GĐ MR: chế biến lương thực - thực phẩm, điện - điện tử và các ngành trọng yếu theo Quyết định 188/2004/QĐ-TTg
100,0
800,0
Đã hoàn tất GĐ1 (100ha)
Đang triển khai QHC toàn khu mở rộng (800ha) và QHCT các khu mở rộng.
11
KCN Tây Bắc Củ Chi
H. Củ Chi
GĐ1: Nhẹ, tổng hợp.
GĐ MR: điện - điện tử và các ngành trọng yếu theo QĐ 188/2004/QĐ-TTg
345,0
380,0
Đã hoàn tất GĐ1 (thực tế 207ha).
Đã được thuận chủ trương đầu tư GĐ2: 173,24ha (QĐ 1077/TTg)
12
Khu Công nghệ cao
Quận 9
Công nghệ cao
800,0
41,0
872,0
Đang triển khai điều chỉnh QHC mở rộng toàn khu (từ 800ha lên 913ha)
Đã phê duyệt NVQHCT GĐ1 (300ha)
13
KCN Cát Lái
Quận 2
Nhẹ, tổng hợp
852,0
124,0
Đã hoàn tất toàn bộ 02 giai đoạn (112ha), mở rộng thêm 12ha đã đền bù nằm giữa khu đất 02 giai đoạn.
14
KCN Phong Phú
H. Bình Chánh
Điện - điện tử và các ngành trọng yếu theo QĐ 188/2004/QĐ-TTg
163,0
148,0
Đang triển khai đền bù và đầu tư hạ tầng.
15
KCN Tân Phú Trung
H. Củ Chi
Phục vụ di dời, chế biến lương thực thực phẩm các ngành trọng yếu theo Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg
500,0
50,0
543,0
QHCT 590ha (Tái định cư 50ha)
Đang triển khai đền bù và đầu tư hạ tầng.
II. CAC KCN DỰ KIẾN THÀNH LẬP MỚI
800,0
1.422,0
16
KCN Vĩnh Lộc III
H. Bình Chánh
Hóa chất và các các ngành trọng yếu theo Quyết định 188/2004/QĐ-TTg
200,0
Đang triển khai lập QH.
17
KCN Đông - Nam Củ Chi
H. Củ Chi
Cơ khí và các ngành trọng yếu theo Quyết định 188/2004/QĐ-TTg
338,0
55,0
283,0
Đang triển khai lập QHCT trên quy mô 338ha (trong đó có 10ha tái định cư và 45ha nhà ở chuyên gia, CN)
18
KCN Phú Hữu
Quận 9
Cơ khí hàng hải, dịch vụ vận tải hàng hóa và các ngành trọng yếu theo Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg
162,0
48,0
114,0
Đã được thuận chủ trương thành lập mới 162ha (QĐ:1077/TTg). Trong đó 36ha cảng và 12ha tái định cư.
19
KCN Phước Hiệp
H. Củ Chi
Hóa dược
200,0
200,0
Dự kiến mới, đang triển khai sơ bộ
20
KCN Xuân Thới Thượng
H. Hóc Môn
Chế biến lương thực thực phẩm và các ngành trọng yếu theo Quyết định 188/2004/QĐ- TTg
300,0
Dự kiến mới, đang triển khai sơ bộ
21
KCN Bàu Đưng
H. Củ Chi
Cơ khí nông nghiệp và các ngành trọng yếu theo Quyết định 188/2004/QĐ-TTg
150,0
175,0
Dự kiến mới, đang triển khai sơ bộ
22
NM đóng tàu thủy Bình Khánh
H.Cần Giờ
Đóng tàu thủy
150,0
150,0
Dự kiến mới, đang triển khai sơ bộ
TỔNG CỘNG:
7.136,1
835,7
7.042,0