QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy trình chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần BỘ TRƯỞNG, TRƯỞNG BAN BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CỔ
PHẦN HOÁ
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần theo Nghị định số 28/CP ngày 07 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ.
Điều 2
Các doanh nghiệp Nhà nước, bộ phận doanh nghiệp Nhà nước được tách ra để chuyển thành công ty cổ phần đều thống nhất thực hiện theo quy trình này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các Ban Chỉ đạo cổ phần hoá của Bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, hoạt động theo nội dung của Quyết định số 91/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ; các Ban cổ phần hoá tại doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BAO CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CỔ
PHẦN HOÁ
PHẦN HOÁ.
Điều 3 của Quyết định số 548/TTg ngày 13 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Nghiên cứu các điều kiện, tình hình kinh doanh và nguyện vọng của doanh nghiệp Nhà nước để lựa chọn doanh nghiệp, bộ phận của doanh nghiệp đưa ra cổ phần hoá.
3. Thống nhất với tổ chức Đảng cùng cấp, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để quyết định đưa các doanh nghiệp, bộ phận của doanh nghiệp vào danh sách cổ phần hoá theo Phụ lục số 1 đính kèm, gửi về Ban Chỉ đạo trung ương cổ phần hoá và Bộ Tài chính.
Danh sách các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá chia ra làm 2 loại:
Loại doanh nghiệp, bộ phận của doanh nghiệp có vốn Nhà nước (vốn ngân sách, vốn có nguồn gốc từ ngân sách và vốn do doanh nghiệp tự tích luỹ) từ 3 tỷ đồng trở xuống theo quyết toán tại thời điểm cổ phần hoá.
Loại doanh nghiệp, bộ phận của doanh nghiệp có vốn Nhà nước (vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc từ ngân sách và vốn do doanh nghiệp tích luỹ) trên 3 tỷ đồng theo quyết toán tại thời điểm cổ phần hoá.
Đối với các doanh nghiệp được lựa chọn để cổ phần hoá phải bảo đảm điều kiện quy định tại
Điều 7 Nghị định số 28/CP ngày 07 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ.
Đối với bộ phận doanh nghiệp được tách ra để cổ phần hoá phải bảo đảm các điều kiện sau:
Phải là đơn vị hạch toán phụ thuộc, tính được giá thành trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, có báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (ít nhất là 1 năm cuối cùng của thời điểm cổ phần hoá).
Phải độc lập tương đối về tài sản, tiền vốn, công nghệ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, địa điểm làm việc.
Phải bảo đảm điều kiện về vốn pháp định theo ngành nghề kinh doanh đối với doanh nghiệp chính sau khi đã tách một bộ phận để cổ phần hoá.
4. Thông báo cho từng doanh nghiệp được lựa chọn về quyết định tiến hành cổ phần hoá tại doanh nghiệp đó.
5. Ra quyết định thành lập Ban cổ phần hoá tại doanh nghiệp. Thành phần của Ban quy định tại Khoản 3
Điều 3 của Quyết định số 548/TTg ngày 13 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Tổ chức tập huấn cho các Ban cổ phần hoá tại doanh nghiệp và các cán bộ có liên quan.
B. Các doanh nghiệp trong danh sách cổ phần hoá thực hiện các việc sau:
I. BAN TỔ CHỨC CỔ
PHẦN HOÁ TẠI DOANH NGHIỆP:
PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP, BỘ PHẬN DOANH NGHIỆP.
Điều 13, Nghị định số 28/CP ngày 7 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ).
C. Ban cổ phần hoá tại doanh nghiệp:
1. Lập phương án (dự kiến) về:
Phân phối quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi (bằng tiền) cho người lao động trong doanh nghiệp (nếu có).
Xác định số cổ phiếu cấp cho người lao động để hưởng cổ tức theo thâm niên và chất lượng công tác của từng người lao động đang làm việc.
Xác định số tiền cho vay để mua chịu cổ phiếu với lãi suất 4%/năm đối với từng người lao động.
2. Phổ biến hoặc niêm yết công khai các dự kiến phương án nếu trên cho người lao động trong doanh nghiệp được biết và thảo luận để thống nhất cùng thực hiện.
3. Căn cứ kết quả kiểm toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Ban cổ phần hoá tại doanh nghiệp lập Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp gồm các thành viên Ban cổ phần hoá tại doanh nghiệp, đại diện có thẩm quyền của cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp và một số cán bộ kinh tế - kỹ thuật theo đặc điểm từng doanh nghiệp do Trưởng ban cổ phần hoá tại doanh nghiệp làm Chủ tịch để dự kiến giá trị thực tế của doanh nghiệp. Sau khi giá trị thực tế của doanh nghiệp đã được dự kiến, Ban cổ phần hoá tại doanh nghiệp báo cáo Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 để thông qua trước khi trình Bộ Tài chính (hệ thống Tổng cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) quyết định.
4. Lập phương án cổ phần hoá (nội dung chính của phương án cổ phần hoá xem phụ lục số 2 đính kèm).
5. Tổ chức Đại hội công nhân viên chức (bất thường) để lấy ý kiến về phương án cổ phần hoá doanh nghiệp.
6. Hoàn chỉnh phương án cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước (sau khi đã có ý kiến đóng góp của người lao động).
7. Trình cơ quan có thẩm quyền duyệt phương án cổ phần hoá của doanh nghiệp.
8. Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần và báo cáo xin ý kiến của Bộ quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 về bản dự thảo Điều lệ.
Bước 3:
DUYỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CỔ
PHẦN HOÁ.
Mục A Điểm 1, 3; cử người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại Công ty cổ phần được thành lập từ cổ phần hoá doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty.
Điều 16, Nghị định số 28/CP ngày 07 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh, Sở kế hạch và đầu tư có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Công ty cổ phần.