ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------- Số: 08/2009/QĐ-UBND Quận 7, ngày 13 tháng 5 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC XÁC NHẬN CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7” ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp tại thành phố Hồ Chí Minh;
Xét Tờ trình số 341/TTr-TNMT-MT ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Phòng Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xác nhận đề án bảo vệ môi trường và xác nhận hoàn thành các biện pháp bảo vệ môi trường theo đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận của các đơn vị trên địa bàn quận 7,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xác nhận đề án bảo vệ môi trường và xác nhận hoàn thành các biện pháp bảo vệ môi trường theo đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận của các đơn vị trên địa bàn quận 7 thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận kèm theo văn bản hướng dẫn thành phần hồ sơ.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau bảy (07) ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và các tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Thị Kim Em
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC XÁC NHẬN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận)
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
1.1. Phạm vi:
Các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là cơ sở và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường quy định tại khoản 9
Điều 1 của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 21/2008/NĐ-CP) trừ các cơ sở và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ đang hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
1.2. Đối tượng:
Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài là chủ cơ sở và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến những nội dung quy định tại điểm 1
Mục này.
Điều 1 của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP thời hạn xác nhận được cộng thêm năm (05) ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc cần bổ sung thì trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân quận sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh hoặc bổ sung hồ sơ.
Trong đó:
Tổ Tiếp nhận và trả hồ sơ của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng Tài nguyên và Môi trường: 01 ngày.
Phòng Tài nguyên và Môi trường có ý kiến đề xuất: 13 ngày.
Chuyển Tổ Tiếp nhận và trả hồ sơ để lưu trữ và trả hồ sơ cho đơn vị: 01 ngày.
III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THEO ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC XÁC NHẬN:
1. Trách nhiệm thực hiện đề án bảo vệ môi trường của chủ cơ sở và khu sản xuất kinh doanh, dịch vụ:
Sau khi Đề án bảo vệ môi trường được xác nhận, tổ chức, cá nhân phải nghiêm túc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo nội dung đề án bảo vệ môi trường và văn bản xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 7. Thời hạn hoàn thành các công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2009. Trong thời gian thực hiện các nội dung và yêu cầu của Đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận, tổ chức, cá nhân phải có biện pháp hạn chế nhằm giảm phát thải các chất gây ô nhiễm ra ngoài môi trường. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật; gây ô nhiễm, suy thoái môi trường hoặc làm thiệt hại về kinh tế và môi trường, phải có trách nhiệm khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường và đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Sau khi hoàn thành các biện pháp bảo vệ môi trường theo Đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận, trong thời gian mười lăm (15) ngày làm việc, tổ chức, cá nhân phải có văn bản báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường quận 7 về các nội dung đã hoàn thành để được kiểm tra, xác nhận.
2. Thành phần hồ sơ:
Một (01) văn bản của tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận hoàn thành đề án bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Quy định này.
Ba (03) báo cáo việc hoàn thành các nội dung và yêu cầu của đề án bảo vệ môi trường đã được phê duyệt hoặc xác nhận được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Quy định này.
Ba (03) bộ kết quả phân tích mẫu chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải do tổ chức, cá nhân thực hiện quan trắc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của kết quả phân tích mẫu chất thải.
3. Trình tự thủ tục xác nhận hoàn thành các biện pháp bảo vệ môi trường theo Đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận:
3.1. Thẩm quyền xác nhận:
Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét xác nhận việc hoàn thành các nội dung của đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận.
3.2. Trình tự, thủ tục xác nhận hoàn thành các biện pháp bảo vệ môi trường theo Đề án bảo vệ môi trường đã được xác nhận:
a) Trình tự giải quyết:
Các cơ sở và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nộp hồ sơ tại Tổ Tiếp nhận và trả hồ sơ trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, nhận biên nhận hồ sơ đúng tên người nộp (có giấy giới thiệu của đơn vị).
Văn phòng Ủy ban nhân dân quận chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Phòng Tài nguyên và Môi trường phân công cán bộ thụ lý kiểm tra hồ sơ pháp lý.
Thành lập đoàn kiểm tra thực tế tại các cơ sở và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Tiến hành kiểm tra thực tế, lấy và phân tích mẫu chất thải (nếu có).
Đề xuất hướng giải quyết, trình Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường ký.
Tổ Văn phòng trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhập sổ, photo, đóng dấu và chuyển tổ Tiếp nhận và trả hồ sơ trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân.
Đúng thời gian ghi trên biên nhận, chủ đơn vị đến nhận lại hồ sơ tại Tổ Tiếp nhận và trả hồ sơ.
b) Thành phần Đoàn kiểm tra:
Đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Đại diện Ủy ban nhân dân phường.
Và một số chuyên gia về môi trường (nếu có). c) Thời gian giải quyết:
Thời hạn xác nhận đề án bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân tối đa là mười lăm (15) ngày làm việc, trường hợp phải lấy mẫu phân tích kiểm chứng thì thời hạn tối đa không quá hai mươi (20) ngày làm việc. Đối với trường hợp Đề án bảo vệ môi trường phải lấy ý kiến theo quy định tại điểm 2 khoản 9
Điều 1 của Nghị định số 21/2008/NĐ-CP thời hạn xác nhận được cộng thêm năm (05) ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc cần bổ sung thì trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh hoặc bổ sung hồ sơ.
Trong đó:
Tổ Tiếp nhận và trả hồ sơ của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận tiếp nhận và chuyển hồ sơ vào Phòng Tài nguyên và Môi trường: 01 ngày.
Phòng Tài nguyên và Môi trường có ý kiến đề xuất: 13 ngày.
Chuyển Tổ Tiếp nhận và trả hồ sơ để lưu trữ và trả hồ sơ cho đơn vị: 01 ngày.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thẩm định, kiểm tra các nội dung hồ sơ theo quy định và ra văn bản giải quyết.
2. Đối với các vấn đề liên quan đến phạm vi quản lý của các Sở, ngành, phòng, ban chuyên môn, Phòng Tài nguyên và Môi trường có văn bản xác minh ý kiến của các đơn vị nêu trên về các quy định chuyên ngành liên quan trước khi giải quyết.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị có ý kiến, các đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Quá thời hạn nêu trên nếu không có văn bản trả lời thì xem như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ vào Quy trình này thực hiện đúng quy định. Trong quá trình thực hiện Quy trình sẽ được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn thời gian. Việc sửa đổi, bổ sung do Thường trực Ủy ban nhân dân quận xem xét quyết định./
(Đính kèm các phụ lục)
PHỤ LỤC 1
CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÌNH CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN XÁC NHẬN
(Kèm theo Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường)
Chương 1: Sơ lược về tình hình hoạt động của cơ sở/khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
Chương 2: Thống kê, đánh giá các nguồn thải chính phát sinh từ hoạt động của cơ sở/khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Chương 4 đối với cơ sở và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tương ứng.
Chương 3: Các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường và kế hoạch thực hiện
Chương trình quản lý và giám sát môi trường:
Chương trình quản lý môi trường:
Chương trình giám sát môi trường: