THÔNG TƯ Quy định H ệ thống tài khoản kế toán N gân hàng N hà nước V iệt N am
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/20 10 /Q H1 2 ngày 1 6/6/2010
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 1 7/6/2003;
Căn cứ Nghị định 1 56/2013/NĐ-CP ngày 11 / 11 /2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn c ứ Q uy ết định số 08/20 1 3/QĐ-TTg ngày 24/0 1 /20 1 3 của Thủ tướng Chính phủ v ề Chế độ k ế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán; Th ố ng đ ốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Th ô ng tư quy định Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam . C hương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định hệ thống tài khoản kế toán, việc mở, sửa đổi tài khoản kế toán sử dụng trong hệ thống quản lý và hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính (phần mềm ERP) tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước và viết tắt tà NHNN).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với: Sở Giao dịch, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Công nghệ tin học, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có tổ chức bộ máy kế toán.
Đi ề u 3. Nguyên tắc áp d ụ ng
1. Sở Giao dịch, Vụ Tài chính - Kế toán, Cục Công nghệ tin học, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục Quản trị, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước có tổ chức bộ máy kế toán, trừ các đơn vị áp dụng chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi là đơn vị NHNN) áp dụng đầy đủ các quy định tại Thông tư này.
2. Các đơn vị áp dụng chế độ kế toán đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định tại Thông tư này để chuyển đổi báo cáo tài chính, phục vụ việc tổng hợp báo cáo tài chính của NHNN.
Điều 4
Giải thích từ ng ữ
1.
Phần mềm ERP (Enterprise Resource Planning): Là hệ thống quản lý và hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của NHNN, bao gồm các phân hệ nghiệp vụ:
Phần mềm T24 (Temenos T24) : Là hệ thống ngân hàng lõi (Core banking) của NHNN để quản lý và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính cơ bản của NHNN bao gồm các phân hệ nghiệp vụ sau:
Phần mềm CMO (Currency Management Optimi z a t ion): Là hệ thống quản lý và phát hành kho quỹ tập trung của NHNN.
Phần mềm CSD (Central Secur i ties Depository): Là hệ thống của NHNN để quản lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lưu ký giấy tờ có giá.
Phần mềm AOM (Auction/ Open Market Operat i on): Là hệ thống quản lý các nghiệp vụ đấu thầu vàng, nghiệp vụ thị trường mở, nghiệp vụ phát hành tín phiếu NHNN, trái phiếu chính phủ, trái phiếu đặc biệt.
Điều 5
Cấu trúc tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán được bố trí theo hệ thống số thập phân nhiều cấp, có cấu trúc như sau:
A.B.C.D.E.F
1. Nhóm A : là mã đơn vị gồm 5 chữ số A 1 A 2 A 3 A 4 A 5 , thể hiện các đơn vị NHNN có báo cáo kế toán riêng. Mã đơn vị dùng để phân biệt bút toán thuộc đơn vị nào, hỗ trợ chức năng cộng ngang từ cấp chi nhánh để tổng hợp số liệu báo cáo kế toán của toàn NHNN. Trong đó:
a) A 1 A 2 A 3 là số thứ tự đơn vị (từ 001 đến 999);
b) A 4 A 5 là số thứ tự của Ban quản lý công trình trực thuộc đơn vị NHNN (từ 01 đến 99).
2. Nhóm B : là mã phòng ban/ bộ phận gồm có 2 chữ số B 1 B 2 (từ 01 đến 99) dùng để nhóm các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo từng phòng ban/ bộ phận của từng đơn vị.
3. Nhóm C: là mã tài khoản tổng hợp gồm có 8 chữ số C 1 C 2 C 3 C 4 C 5 C 6 C 7 C 8 dùng để làm cơ sở hạch toán tổng hợp và lập bảng cân đối tài khoản kế toán thống nhất trong tất cả các đơn vị NHNN. Tài khoản tổng hợp của NHNN được bố trí như sau:
a) Loại tài khoản: gồm 1 chữ số C 1 (từ 0 đến 9);
b) Tài khoản tổng hợp cấp I: gồm 3 chữ số C 1 C 2 C 3 trong đó C 1 là loại tài khoản, C 2 C 3 là số thứ tự của tài khoản cấp I trong loại (từ 01 đến 99);
c) Tài khoản tổng hợp cấp II: gồm 6 chữ số C 1 C 2 C 3 C 4 C 5 C 6 trong đó C 1 C 2 C 3 là tài khoản cấp I, C 4 C 5 C 6 là số thứ tự của tài khoản cấp II trong tài khoản cấp I (từ 001 đến 999);
d) Tài khoản tổng hợp cấp III: gồm 8 chữ số C 1 C 2 C 3 C 4 C 5 C 6 C 7 C 8 trong đó C 1 C 2 C 3 C 4 C 5 C 6 là tài khoản cấp II, C 7 C 8 là số thứ tự của tài khoản cấp III trong tài khoản cấp II (từ 01 đến 99).
4. Nh ó m D: là mã tài khoản chi tiết dùng để theo dõi, phản ánh thông tin chi tiết của tài khoản tổng hợp. Mã tài khoản này gồm có 3 chữ số D 1 D 2 D 3 (từ 001 đến 999) phản ánh số thứ tự tài khoản chi tiết trong tài khoản tổng hợp.
Việc mở và sử dụng tài khoản chi tiết thực hiện theo yêu cầu quản lý của NHNN.
5. Nh ó m E: là mã liên chi nhánh gồm 5 chữ số E 1 E 2 E 3 E 4 E 5 (sử dụng bộ giá trị như nhóm A) dùng để theo dõi các luồng thanh toán giữa các đơn vị NHNN.
6. Nhóm F: là mã tài khoản hoạt động, dùng để theo dõi, phản ánh thông tin chi tiết theo từng đối tượng kế toán cụ thể như: loại tiền tệ, đối tượng, khách hàng, loại nghiệp vụ,... Độ dài và kết cấu của tài khoản hoạt động được xác định tùy theo các phân hệ nghiệp vụ, phần mềm ứng dụng.
Điều 6
Quản lý tài khoản kế toán
1. Nguyên tắc mở, sửa đổi tài khoản kế toán
a) Các tài khoản kế toán sau khi mở, sửa đổi phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại
Điều 5 Thông tư này;
b) Việc mở, sửa đổi, đóng tài khoản tổng hợp được thực hiện vào cuối ngày, sau khi đã cập nhật và lưu trữ ngày, in sổ kế toán chi tiết, Bảng cân đối kế toán ngày, tháng theo số hiệu và tên tài khoản cũ;
c) Việc chuyển đổi số dư từ tài khoản cũ sang tài khoản mới phải đảm bảo các yêu cầu sau:
(i) Phản ánh đúng nội dung và tính chất tài khoản;
(ii) Số dư đầu kỳ kế toán, số phát sinh từ đầu kỳ kế toán đến ngày chuyển đổi, số dư cuối ngày chuyển đổi của các tài khoản cũ không thay đổi khi chuyển sang tài khoản mới;
(iii) Sau ngày chuyển đổi, tài khoản được ghi, in trên chứng từ, sổ kế toán, báo cáo kế toán được thể hiện theo số hiệu tài khoản mới;
(iv) Tại ngày chuyển đổi, phải lập, in và lưu trữ hai bảng cân đối tài khoản kế toán: Bảng cân đối tài khoản kế toán theo số hiệu tài khoản cũ và Bảng cân đối tài khoản kế toán theo số hiệu tài khoản mới;
d) Trách nhiệm quản lý hệ thống tài khoản kế toán:
(i) Việc quản lý mã tài khoản nhóm A, nhóm B, nhóm E, nhóm F do Cục Công nghệ tin học thực hiện;
(ii) Việc quản lý mã tài khoản nhóm C, nhóm D do Vụ Tài chính - Kế toán thực hiện.
2. Mở, sửa đổi tài khoản tổng hợp
Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế mới hoặc yêu cầu mới về quản lý, theo dõi đối tượng kế toán mà các phân hệ nghiệp vụ và các chương trình ứng dụng không có khả năng quản lý, theo dõi được, việc mở, sửa đổi tài khoản tổng hợp được thực hiện theo quy trình sau:
a) Mở tài khoản tổng hợp
Sau khi có xác lập yêu cầu mở tài khoản tổng hợp tại Thông tư sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản NHNN, Vụ Tài chính - Kế toán phối hợp với Cục Công nghệ tin học thực hiện tạo mới tài khoản (nhập giá trị tài khoản mới vào hệ thống gồm mã tài khoản, tên tài khoản, tính chất tài khoản) và thực hiện cập nhật tài khoản mới vào quy tắc hạch toán trên phân hệ FAH, cập nhật tài khoản mới vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính.
b) Sửa đổi tài khoản tổng hợp
(i) Trường hợp sửa đổi tên, nội dung tài khoản mà không sửa đổi số hiệu tài khoản: Sau khi có xác lập yêu cầu sửa đổi tài khoản tổng hợp tại Thông tư sửa đổi, bổ sung Hệ thống tài khoản NHNN, Vụ Tài chính - Kế toán phối hợp với Cục Công nghệ tin học thực hiện sửa đổi tên tài khoản và thực hiện cập nhật quy tắc hạch toán trên phân hệ FAH, cập nhật vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính trên;
(ii) Trường hợp sửa đổi số hiệu tài khoản phải thực hiện mở mã tài khoản mới và đóng tài khoản cũ: Sau khi có xác lập yêu cầu sửa đổi tài khoản tổng hợp tại Thông tư sửa đổi, bổ sung Hệ thống tài khoản NHNN, Vụ Tài chính - Kế toán phối hợp với Cục Công nghệ tin học kiểm tra số dư tài khoản cũ, mở tài khoản mới, chuyển đổi số dư trên tài khoản cũ sang tài khoản mới, đóng tài khoản cũ và cập nhật quy tắc hạch toán trên phân hệ FAH và cập nhật vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính.
3. Mở, sửa đổi tài khoản chi tiết
Tài khoản chi tiết được mở theo đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế và đối tượng kế toán của tài khoản tổng hợp, đảm bảo tuân thủ quy định này và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ khác của NHNN. Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế mới hoặc yêu cầu mới về quản lý, theo dõi đối tượng kế toán mà các phân hệ nghiệp vụ và các chương trình ứng dụng không có khả năng quản lý, theo dõi được, các đơn vị NHNN gửi văn bản đề xuất việc mở, sửa đổi tài khoản chi tiết về Vụ Tài chính - Kế toán để xem xét phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, việc mở, sửa đổi tài khoản chi tiết được thực hiện theo quy trình sau:
a) Mở tài khoản chi tiết
Vụ Tài chính - Kế toán phối hợp với Cục Công nghệ tin học thực hiện tạo mới tài khoản (nhập giá trị tài khoản mới vào hệ thống gồm mã tài khoản, tên tài khoản, tính chất tài khoản) và thực hiện cập nhật tài khoản mới vào quy tắc hạch toán trên phân hệ FAH, cập nhật tài khoản mới vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính;
b) Sửa đổi tài khoản chi tiết
(i) Trường hợp sửa đổi tên, nội dung tài khoản mà không sửa đổi số hiệu tài khoản: Vụ Tài chính - Kế toán phối hợp với Cục Công nghệ tin học thực hiện sửa đổi tên tài khoản và thực hiện cập nhật quy tắc hạch toán trên phân hệ FAH, cập nhật vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính;
(ii) Trường hợp sửa đổi số hiệu tài khoản phải thực hiện mở mã tài khoản mới và đóng tài khoản cũ: Vụ Tài chính - Kế toán phối hợp với Cục Công nghệ tin học kiểm tra số dư tài khoản cũ, mở tài khoản mới, chuyển đổi số dư trên tài khoản cũ sang tài khoản mới, đóng tài khoản cũ và cập nhật quy tắc hạch toán trên phân hệ FAH và cập nhật vào bảng khai chỉ tiêu báo cáo tài chính.
4. Mở, sửa đổi tài khoản hoạt động
a) Việc mở và sửa đổi tài khoản hoạt động phải đảm bảo phù hợp với nội dung kinh tế, đối tượng của tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết và khả năng xử lý thực tế của hệ thống;
b) Khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế mới theo quy định của NHNN, các đơn vị có liên quan thiết lập yêu cầu quản lý cần theo dõi trên tài khoản hoạt động. Căn cứ vào yêu cầu quản lý của các đơn vị và quy định về theo dõi đối tượng kế toán, Cục Công nghệ tin học phối hợp với Vụ Tài chính - Kế toán và các đơn vị liên quan để thống nhất xây dựng, cài đặt các tham số về tài khoản hoạt động tại phân hệ, phần mềm ứng dụng phù hợp;
c) Việc mở, sửa đổi tài khoản hoạt động trên Hệ thống phần mềm ứng dụng phải thực hiện theo các quy định, quy trình của các phân hệ, phần mềm ứng dụng cụ thể của NHNN.
C hương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7
Kết cấu hệ thống tài khoản tổng hợp của Ngân hàng Nhà nước
Hệ thống tài khoản kế toán của NHNN gồm 8 loại tài khoản trong Bảng cân đối kế toán (tài khoản trong bảng) và 2 loại tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán (tài khoản ngoài bảng). Cụ thể:
1. Các tài khoản trong bảng gồm:
a) Loại 1: Tiền và tài sản thanh khoản;
b) Loại 2: Cho vay, mua bán giấy tờ có giá, thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước;
c) Loại 3: Tài sản cố định và tài sản Có khác;
d) Loại 4: Phát hành tiền và nợ phải trả;
đ) Loại 5: Vốn, quỹ và kết quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước;
e) Loại 6: Tài khoản trung gian;
g) Loại 7: Thu nhập;
h) Loại 8: Chi phí.
2. Các tài khoản ngoài bảng gồm:
a) Loại 9: Các cam kết ngoài bảng;
b) Loại 0: Tài khoản ghi nhớ ngoài bảng.
Điều 8
Phương pháp hạch toán trên các tài khoản tổng hợp
1. Việc hạch toán trên các tài khoản được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có). Các tài khoản trong bảng chia làm ba loại:
Loại tài khoản thuộc tài sản Có : luôn luôn có số dư Nợ.
Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ : luôn luôn có số dư Có.
Loại tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có : lúc có số dư Có, lúc có số dư Nợ hoặc có cả hai số dư.
Khi lập bảng cân đối tài khoản kế toán ngày, tháng, quý và năm, các đơn vị NHNN chỉ lập đến tài khoản cấp III và phải phản ánh đầy đủ và đúng tính chất số dư của các loại tài khoản nói trên (đối với tài khoản thuộc tài sản Có và tài khoản thuộc tài sản Nợ) và không được bù trừ giữa hai số dư Nợ - Có (đối với tài khoản thuộc tài sản Nợ - Có).
2. Các cách thức hạch toán:
a) Hạch toán tự động từ các chương trình ứng dụng: Việc hạch toán được hệ thống tự động thực hiện thông qua cài đặt các tham số tại các chương trình, phân hệ nghiệp vụ (ví dụ như các giao dịch hạch toán dự thu lãi cho vay khách hàng, dự trả lãi tiền gửi khách hàng...). Theo đó, các giao dịch tự động từ các chương trình sẽ được cập nhật vào các tài khoản tổng hợp thích hợp được khai báo trong tham số hạch toán tương ứng;
b) Hạch toán thủ công từ các phân hệ: Người dùng nhập trực tiếp hoặc sử dụng các bảng khai trên các chương trình, phân hệ nghiệp vụ làm phát sinh các bút toán hạch toán vào tài khoản tổng hợp.
Điều 9
Hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ và vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước
Việc hạch toán trên các tài khoản ngoại tệ và vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán này phải thực hiện theo các quy định sau:
1. Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước được hạch toán tương tự như ngoại tệ (vàng được coi là một loại ngoại tệ), đơn vị đo lường là gram.
2. Các giao dịch phát sinh theo loại tiền tệ nào được hạch toán theo loại tiền tệ đó.
3. Các bút toán hạch toán ngoại tệ phải được hạch toán trên cặp tài khoản đối ứng và đảm bảo cân đối theo từng loại ngoại tệ.
4. Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ, hạch toán đồng thời các bút toán đối ứng bằng ngoại tệ và bút toán đối ứng bằng đồng Việt Nam.
5. Đối với các khoản thu, trả lãi, phí bằng ngoại tệ được chuyển đổi ra đồng Việt Nam để hạch toán vào thu nhập, chi phí.
6. Tỷ giá hạch toán
a) Tỷ giá sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ là tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ;
b) Tỷ giá sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ khác như thu, trả lãi, phí bằng ngoại tệ, điều chuyển và hoán đổi giữa Quỹ Dự trữ ngoại hối và Quỹ Bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng:
(i) Đối với đồng đô la Mỹ: Tỷ giá bằng tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do NHNN công bố tại ngày hạch toán;
(ii) Đối với loại ngoại tệ khác đồng đô la Mỹ: Tỷ giá được quy đổi thông qua tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của đồng Việt Nam với đô la Mỹ do NHNN công bố và tỷ giá giữa các loại ngoại tệ niêm yết trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg hoặc các phương tiện khác trước 10 giờ sáng ngày hạch toán.
c) Tỷ giá sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ ngoại tệ theo Luật Ngân sách Nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
7. Định kỳ (ngày, tháng, quý, năm) khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán quy đổi theo từng loại ngoại tệ và Bảng cân đối tài khoản kế toán cộng quy đổi, hệ thống tự động quy đổi số dư, doanh số hoạt động trong kỳ báo cáo của các tài khoản ngoại tệ ra đồng Việt Nam. Tỷ giá quy đổi cụ thể như sau:
a) Đối với đồng đô la Mỹ: Tỷ giá bằng tỷ giá quy định tại điểm b(i) khoản 6 Điều này tại ngày lập Bảng cân đối tài khoản kế toán;
b) Đối với loại ngoại tệ khác đồng đô la Mỹ: Tỷ giá bằng tỷ giá quy định tại điểm b(ii) khoản 6 Điều này tại ngày lập Bảng cân đối tài khoản kế toán;
c) Đối với các khoản mục phi tiền tệ; khoản mục ngoại tệ theo Luật Ngân sách Nhà nước: tỷ giá bằng tỷ giá hạch toán tại ngày giao dịch (các tài khoản này không được đánh giá lại);
d) Số chênh lệch do quy đổi số dư cuối ngày, tháng (quy ra đồng Việt Nam) của các tài khoản có gốc ngoại tệ được hạch toán chuyển vào Tài khoản 503001 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
8. Kết quả mua bán ngoại tệ được tính bằng chênh lệch giữa doanh số bán ngoại tệ với doanh số mua vào tương ứng hạch toán vào tài khoản thu nhập hoặc chi phí theo quy định.
9. Cuối năm tài chính, số chênh lệch do đánh giá lại ngoại tệ (nếu có) hạch toán vào tài khoản 501003- Vốn do đánh giá lại tài sản (tài khoản cấp III thích hợp).
10. Để phân biệt đồng Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng NHNN sử dụng thống nhất Bảng mã tiền tệ theo quy định tại Phụ lục số 02 của Thông tư này.
Điều 10
Danh mục hệ thống tài khoản tổng hợp
Loại TK
Cấp I
C ấp II
Cấp III
Tên Tài khoản
1
Tiền và tài sản thanh khoản
101
Tiền tại quỹ phát hành
1 01001
Quỹ dự trữ phát hành
10100101
Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
10100102
Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
10100103
Tiền đình chỉ lưu hành
10100104
Tiền bị phá hoại thuộc Quỹ dự trữ phát hành
10100105
Quỹ dự trữ phát hành đang vận chuyển
101002
Quỹ nghiệp vụ phá t hành
10100201
Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
10100202
Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
10100203
Tiền đình chỉ lưu hành
10100204
Tiền bị phá hoại thuộc Quỹ nghiệp vụ phát hành
10100205
Quỹ nghiệp vụ phát hành đang vận chuyển
102
Tiền mặt
102001
Tiền mặt b ằ ng đ ồ ng Việt Nam
102002
Tiền mặt ngoại tệ
10200201
Ngoại tệ tại quỹ
10200202
Ngoại tệ đang vận chuyển
103
Vàng
1 03001
Vàng vật ch ấ t tại kho
1 03002
Vàng vật ch ấ t gửi ở nước ngoài
103003
Vàng tài khoản ở n ư ớc n goài
1 03004
Vàng đang vận chuyển
103005
Vàng mang đi gia công
104
C hứ ng từ có giá trị n goại tệ
104001
Chứng từ có giá trị ngoại tệ tại quỹ
1 04002
Chứng t ừ có giá trị ngoại tệ g ử i đ i nhờ t hu
104003
Chứng t ừ có giá trị ngoại tệ đang vận chuyển
10 5
Tiền gửi tại ngân hàng nước ngoài, ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ
1 0500 1
Tài sản quy ề n rút v ố n đặc biệt tại IMF
1 05002
Tiền gửi tại ngân hàng quốc t ế , tổ chức ti ề n tệ khác
10500201
Tiền gửi không kỳ hạn
10500202
Tiền gửi có kỳ hạn
10500299
Tiền gửi khác
105003
Tiền gử i tại ngân hàng nước ngoài
10500301
Tiền gửi không kỳ hạn
10500302
Tiền gửi có kỳ hạn
10500399
Tiền gửi khác
106
Tiền gửi khác
107
Đầu t ư chứng khoán ở n ướ c ngoài
107001
Chứng khoán kinh doanh
10700101
Chứng khoán chính phủ
10700102
Chứng khoán của NHTW
10700103
Chứng khoán của NHTM
10700199
Chứng khoán của tổ chức quốc tế khác
1 07002
Chứng khoán đầu tư s ẵ n sàng đ ể bán
10700201
Chứng khoán chính phủ
10700202
Chứng khoán của NHTW
10700203
Chứng khoán của NHTM
10700299
Chứng khoán của tổ chức quốc tế khác
107003
Chứng khoán đầu tư giữ đế n ngày đáo hạn
10700301
Chứng khoán chính phủ
10700302
Chứng khoán của NHTW
10700303
Chứng khoán của NHTM
10700399
Chứng khoán của tổ chức quốc tế khác
108
Lãi phải thu từ vàn g , t iền gửi và đầu tư chứng khoán ở nước ngoài
108001
Lãi phải thu từ vàng gửi ở nước ngoài
108002
Lãi phải thu từ tài sản quyền rút vốn đặc biệt tại I MF
108003
Lãi phải thu từ tiền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác
108004
Lãi phải thu từ tiền gửi tại ngân hàng nước ngoài
108006
Lãi phải thu từ chứng khoán s ẵ n sàng để bán
10800601
Lãi dồn tích giai đoạn trước đầu tư
10800602
Lãi dồn tích tính từ thời điểm đầu tư
1 08007
Lãi phải t hu từ chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đ áo h ạ n
10800701
Lãi dồn tích giai đoạn trước đầu tư
10800702
Lãi dồn tích tính từ thời điểm đầu tư
108999
Lãi phải t hu khác
109
Dự phòng rủi ro vàng, tiền gửi và đầu tư chứng khoán ở nước ngoài
109001
Dự phòng rủi ro vàng gửi ở nước ngoài
109003
Dự phòng rủi ro t iền gửi tại ngân hàng quốc tế, tổ chức tiền tệ khác
109004
Dự phòng rủi ro tiền gửi tạ i ngân hàng nước ngoài
109005
Dự phòng rủi ro ch ứ ng khoán k i nh doanh
109006
Dự phòng r ủ i ro chứng khoán sẵn sàng để bán
109007
Dự phòng rủi ro chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
2
Cho va y , m ua bán giấy tờ có giá, t hanh toán với Nhà n ướ c và Ngân sách Nhà n ước
201
Cho vay tổ chức tín dụng trong nước
20 1001
Ch o vay qua đêm
20100101
Nợ trong hạn
20100102
Nợ quá hạn
20 1002
Cho vay có đảm b ảo bằng cầm c ố giấy tờ có giá
20100201
Nợ trong hạn
20100202
Nợ quá hạn
20 1 003
Chi ế t kh ấ u gi ấ y tờ có gi á
20100301
Nợ trong hạn
20100302
Nợ quá hạn
201004
Ch o vay lại theo hồ sơ tín dụng
20100401
Nợ trong hạn
20100402
Nợ quá hạn
201005
Cho vay đặc biệt
20100501
Nợ trong hạn
20100502
Nợ quá hạn
201006
Cho vay theo mục tiêu chỉ đ ịnh của Chính phủ
20100601
Nợ trong hạn
20100602
Nợ quá hạn
20 1007
Cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong t hanh toán bù trừ
20100701
Nợ trong hạn
20100702
Nợ quá hạn
201008
Trả thay bảo lãnh
20100801
Nợ trong hạn
20100802
Nợ quá hạn
201009
Cho vay được khoanh
201999
Cho vay khác trong n ướ c
20199901
Nợ trong hạn
20199902
Nợ quá hạn
202
Hoạt động nghiệp vụ thị trường mở
202001
Mua bán Gi ấ y t ờ có giá của Ch í nh phủ
20200101
Nợ trong hạn
20200102
Nợ quá hạn
202002
Mua bán lại Giấy tờ có giá của N HNN
20200201
Nợ trong hạn
20200202
Nợ quá hạn
202999
Mua bán Giấy tờ có giá khác
20299901
Nợ trong hạn
20299902
Nợ quá hạn
203
Mua trực tiếp chứng khoán Chính phủ
204
Th a nh toán với Nhà nướ c và Ngân sách Nhà nước
204001
Tạm ứng cho Ng â n sách Nhà nước
204002
Sử dụng dự trữ ngoại hối theo lệnh của Chính phủ
204003
Sử dụng ti ền cung ứ ng theo mục đích chỉ định
20400301
Cấp vốn điều lệ cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp
20400302
Cung ứng tiền để sử dụng vào mục đích khác
204004
Thanh toán khác với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước
20400401
Nợ cũ của Ngân sách Nhà nước
20400402
Chuyển vốn vay nước ngoài cho Ngân sách Nhà nước
20400499
Các khoản thanh toán khác
205
Ch o vay tr ê n thị trường quốc tế
205 001
Cho vay qua đêm
20500101
Nợ trong hạn
20500102
Nợ quá hạn
205002
Cho v a y ng ắ n h ạ n
20500201
Nợ trong hạn
20500202
Nợ quá hạn
205003
Cho vay trung và dài hạn
20500301
Nợ trong hạn
20500302
Nợ quá hạn
206
Lã i phải thu ch o va y
206001
Lãi phải t hu cho vay tổ chức tín dụng trong nước
2 0 6002
Lãi phải t hu hoạt đ ộng nghiệp vụ thị trường mở
206003
Lãi phải thu từ mua trực tiếp chứng khoán Chính phủ
206004
Lãi phải thu cho vay trên thị trường quốc tế
206999
Lãi phải thu khác
207
Dự phòng rủi ro
207001
Dự phòng rủi ro cho vay tổ chức tín dụng trong nước
207002
Dự phòng rủi ro từ hoạt động nghiệp vụ thị trường m ở
207004
Dự phòng rủi r o ch o vay trên thị trường quốc tế
207999
Dự phòng rủi ro khác
3
Tài sản cố đ ịnh và tài sản Có khác
301
Kim loại quý, Đá quý
30100 1
K i m loại qu ý
30100101
Bạc
30100102
Kim loại quý khác trong kho
30100103
Kim loại quý đang vận chuyển
301002
Đá quý
30100201
Đá quý trong kho
30100202
Đá quý đang vận chuyển
302
Ủy thác
30200 1
Ủ y thác cho vay
302002
Ủ y thác đ ầ u tư
302999
Ủ y thác khác
303
Góp vốn
303001
Góp v ố n vào các t ổ ch ứ c trong nước
3 0 3002
Góp v ố n vào các t ổ chức quốc tế
30300201
Góp vốn vào IMF
30300202
Góp vốn vào tổ chức quốc tế khác
304
Tài sản c ố định
304001
Tài sản c ố đ ị nh hữu hình
30400101
Nhà cửa, vật kiến trúc
30400102
Máy móc, thiết bị
30400103
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
30400104
Thiết bị, dụng cụ quản lý
30400199
Tài sản cố định hữu hình khác
304002
Tài sản c ố đ ị nh v ô hình
30400201
Quyền sử dụng đất
30400202
Chương trình phần mềm
Chương trình phần mềm
Điều 9 Thông tư này; đánh giá lại giá vàng theo giá do NHNN quy định) với số dư tài khoản 42400102- Mua bán và thanh toán ngoại hối thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối để tìm ra số chênh lệch.
2. Nếu có chênh lệch thì hạch toán điều chỉnh lại số dư tài khoản 42400102 cho bằng số dư tài khoản 42400101 (quy ra đồng Việt Nam), số chênh lệch này chuyển vào bên Có hoặc bên Nợ tài khoản 503 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" (ghi đối ứng với tài khoản 42400102).
3. Việc chuyển ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại hối sang Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng; hoặc tạm ứng, cho vay và sử dụng ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại hối phải căn cứ vào bản chính Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và của Thống đốc NHNN. Kế toán chịu trách nhiệm lưu Bản chính Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Tài khoản 424001 có các tài khoản cấp III sau:
42400101- Quỹ dự trữ ngoại hối
42400102- Mua bán và thanh toán ngoại hối thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối
Tài khoản 42400101- Quỹ dự trữ ngoại h ố i
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại hối thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối.
Bên Có:
Giá trị ngoại hối nhập vào Quỹ dự trữ ngoại hối:
+ Từ Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng chuyển sang;
+ Mua ngoại hối;
+ Thu hồi tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước;
Bên Nợ:
Giá trị ngoại hối xuất từ Quỹ dự trữ ngoại hối:
+ Chuyển sang Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng;
+ Bán ngoại hối;
+ Tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước;
Số dư Có:
Phản ánh giá trị ngoại hối thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối, NHNN đang quản lý.
Tài khoản 42400102- Mua bán và thanh toán ngoại hối thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối
Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản mua bán và thanh toán ngoại hối thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối.
Bên Nợ :
Số tiền đồng Việt Nam đã chi ra để mua ngoại hối;
Thanh toán số tiền đồng Việt Nam (tăng) tương ứng với giá trị ngoại hối được điều chuyển từ Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng sang hoặc được hoàn trả tạm ứng;
Kết chuyển số chênh lệch tăng giá trị ngoại hối thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối khi:
+ Đánh giá lại ngoại tệ theo tỷ giá vào ngày cuối tháng quy định tại khoản 7
Điều 9 Thông tư này (đối ứng với tài khoản 503001 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái);
+ Đánh giá lại vàng theo giá do NHNN quy định (đối ứng với tài khoản 503002 - Chênh lệch đánh giá lại giá vàng).
Bên Có:
Số tiền đồng Việt Nam thu được do bán ngoại hối;
Thanh toán số tiền đồng Việt Nam (giảm) tương ứng với giá trị ngoại hối chuyển sang Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng hoặc tạm ứng, sử dụng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
Kết chuyển số chênh lệch giảm giá trị ngoại hối thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối khi:
+ Đánh giá lại ngoại tệ theo tỷ giá vào ngày cuối tháng quy định tại khoản 7
Điều 9 Thông tư này (đối ứng với tài khoản 503001 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái);
+ Đánh giá lại vàng theo giá do NHNN quy định (đối ứng với tài khoản 503002 - Chênh lệch đánh giá lại giá vàng).
Số d ư Nợ:
Phản ánh số tiền đồng Việt Nam đã chi ra mua ngoại hối thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối (đối ứng với số dư tài khoản 42400101 “Quỹ dự trữ ngoại hối”).
Tài khoản 424002- Quỹ bình ổn tỷ gi á và quản lý thị trường vàng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại hối NHNN mua vào, bán ra thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng.
Hạch toán tà i khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
1. Cuối kỳ kế toán, xác định số chênh lệch giữa doanh số ngoại hối bán ra (b ằ ng t ổ ng s ố ti ề n t í nh b ằ ng đồng Việt Nam thu được do bán ngoại h ố i trong kỳ, tính theo t ỷ giá hoặc giá vàng thực t ế b á n ra) và doanh số ngoại hối mua vào tương ứng ( b ằ ng tỷ giá hoặc gi á vàng mua vào b ì nh quân trong kỳ nhân với s ố ngoại h ố i đ ã bán trong kỳ) để hạch toán khoản chênh lệch này vào tài khoản Thu nhập hay Chi phí về kinh doanh ngoại hối.
2. Cuối tháng, sau khi thực hiện bước 1 nêu trên, tiến hành xác định số chênh lệch tăng, tăng giảm giá trị ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng trên cơ sở so sánh số dư giữa tài khoản 42400201- “Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng” (sa u khi đã đánh giá l ại ngoại tệ t heo tỷ giá vào ngày cu ố i tháng quy định tại khoản 7 Đi ề u 9 Thông t ư này, đánh giá lại vàng theo giá do NHNN quy định) với số dư tài khoản 42400202- “Mua bán và thanh toán ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng”: để tìm ra số chênh lệch thì hạch toán điều chỉnh lại số dư tài khoản 42400202 cho bằng số dư tài khoản 42400201 (quy ra đ ồ ng Việt Nam) , số chênh lệch này chuyển vào bên Có hoặc bên Nợ tài khoản 503 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” (ghi đối ứng với tài khoản 42400202).
Tài khoản 424002 có các tài khoản cấp III sau:
42400201- Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng
42400202- Mua bán và thanh toán ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng
Tài khoản 42400201- Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng.
Bên C ó:
Giá trị ngoại hối nhập vào Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng:
+ Từ Quỹ dự trữ ngoại hối chuyển sang;
+ Mua ngoại hối;
B ê n Nợ:
Giá trị ngoại hối xuất từ Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng:
+ Chuyển sang Quỹ dự trữ ngoại hối;
+ Bán ngoại hối;
Số dư Có:
Phản ánh giá trị ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng, NHNN đang quản lý.
Tài khoản 42400202- Mua bán và thanh toán ngoại h ố i thuộc Quỹ bình ổ n tỷ giá và quản lý t hị trường vàng
Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản mua bán và thanh toán ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng.
Bên Nợ:
Số tiền đồng Việt Nam đã chi ra để mua ngoại hối;
Thanh toán số tiền đồng Việt Nam ( tăng ) tương ứng với giá trị ngoại hối được điều chuyển từ Quỹ dự trữ ngoại hối sang;
Kết chuyển số chênh lệch tăng giá trị ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng khi:
+ Đánh giá lại ngoại tệ theo tỷ giá vào ngày cuối tháng quy định tại khoản 7
Điều 9 Thông tư này (đối ứng với tài khoản 503001 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái);
+ Đánh giá lại vàng theo giá do NHNN quy định (đối ứng với tài khoản 503002 - Chênh lệch đánh giá lại giá vàng);
Kết chuyển chênh lệch do doanh số bán ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng tính theo tỷ giá bán thực tế lớn hơn doanh số bán tính theo tỷ giá mua bình quân trong kỳ vào thu nhập về mua, bán ngoại lệ hoặc thu nhập về mua, bán vàng;
Bên Có:
Số tiền đồng Việt Nam thu được do bán ngoại hối;
Thanh toán số tiền đồng Việt Nam (giảm) tương ứng với giá trị ngoại hối chuyển sang Quỹ dự trữ ngoại hối;
Kết chuyển số chênh lệch giảm giá trị ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng khi:
+ Đánh giá lại ngoại tệ theo tỷ giá vào ngày cuối tháng quy định tại khoản 7
Điều 9 Thông tư này (đối ứng với tài khoản 503001 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái);
+ Đánh giá lại vàng theo giá do NHNN quy định (đối ứng với tài khoản 503002 - Chênh lệch đánh giá lại giá vàng);
Kết chuyển chênh lệch do doanh số bán ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng tính theo tỷ giá bán thực tế nhỏ hơn doanh số bán tính theo tỷ giá mua bình quân trong kỳ vào chi phí về mua, bán ngoại tệ hoặc chi phí về mua, bán vàng;
S ố dư Nợ:
Phản ánh số tiền đồng Việt Nam đang chi ra mua ngoại hối thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng (đối ứng với số dư tài khoản 42400201).
Tài khoản 425- Thanh toán d ự trữ ngo ạ i h ố i Nhà nước
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản thanh toán khác (ngoài những khoản thanh toán đã hạch toán vào các tài khoản thích hợp) giữa NHNN với Nhà nước phát sinh trong quá trình giao dịch (để thực hiện các giao dịch trung gian thông qua tài khoản 2390.10.01 và tài khoản 2390.00.05 trước đây).
Tài khoản 425 có các tài khoản cấp II sau:
425001- Thanh toán dự trữ ngoại hối Nhà nước bằng ngoại tệ
425002- Thanh toán dự trữ ngoại hối Nhà nước bằng đồng Việt Nam
Bên Nợ:
Số tiền phải thu của Nhà nước;
Số tiền trả cho Nhà nước;
Bên Có:
Số tiền phải trả cho Nhà nước;
Số tiền Nhà nước trả;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền còn phải thu của Nhà nước;
Số dư C ó :
Phản ánh số tiền còn phải trả cho Nhà nước.
Tài khoản 426- Giao d ị ch phái sinh
Tài khoản này dùng để phản ánh các cam kết, các khoản phải thu, phải trả của các giao dịch phái sinh theo hợp đồng ký giữa NHNN và đối tác.
Tái khoản 426 có các tài khoản cấp II sau:
426001- Giao dịch hoán đổi
426002- Thanh toán đối với giao dịch hoán đổi
426003- Giao dịch kỳ hạn
426004- Thanh toán đối với giao dịch kỳ hạn
426005- Giao dịch tương lai
426006- Thanh toán đối với giao dịch tương lai
426007- Giao dịch quyền chọn
426008- Thanh toán đối với giao dịch quyền chọn
426998- Giao dịch phái sinh khác
426999- Thanh toán đối với giao dịch phái sinh khác
Tài khoản 426001- Giao dịch ho á n đổi
Tài khoản này dùng để phản ánh các cam kết phải trả ra hoặc nhận về ngoại tệ và giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các hợp đồng hoán đổi đã ký giữa NHNN và đối tác.
Tài khoản 426001 có các tài khoản cấp III sau:
42600101- Cam kết giao dịch hoán đổi
42600102- Giá trị giao dịch hoán đổi
Tài khoản 42600101- Cam kết giao dịch hoán đổi
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các cam kết trả ra hoặc nhận về ngoại tệ khi đến hạn theo quy định tại hợp đồng hoán đổi đã ký giữa NHNN và đối tác.
Bên Nợ:
Giá trị ngoại tệ NHNN cam kết sẽ trả ra khi đến hạn;
Tất toán giá trị ngoại tệ đã cam kết nhận về ngày thanh toán;
Bên Có:
Giá trị ngoại tệ NHNN cam kết sẽ nhận về khi đến hạn;
Tất toán giá trị ngoại tệ đã cam kết trả ra ngày thanh toán;
S ố dư Có:
Phản ánh tổng chênh lệch giá trị ngoại tệ NHNN sẽ nhận về lớn hơn số sẽ trả ra theo các hợp đồng hoán đổi chưa đáo hạn;
S ố dư Nợ:
Phản ánh tổng chênh lệch giá trị ngoại tệ NHNN sẽ trả ra lớn hơn số sẽ nhận về theo các hợp đồng hoán đổi chưa đáo hạn.
Tài khoản 42600102- Giá trị giao dịch hoán đổi
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các khoản trả ra và nhận về bằng ngoại tệ của hợp đồng hoán đổi theo dõi tại tài khoản 42600101- Cam kết giao dịch hoán đổi.
Bên Nợ:
Tiền Việt Nam tương ứng với số ngoại tệ sẽ nhận về (tính theo tỷ giá thực tế mua vào ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng);
Tiền Việt Nam thu về do tất toán giá trị ngoại tệ đã cam kết trả ra vào ngày thanh toán;
Số chênh lệch khi điều chỉnh tăng số dư Nợ cho bằng số dư tài khoản 42600101 khi đánh giá lại số dư tài khoản này (đối ứng với tài khoản 503003 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh);
Bên Có:
Tiền Việt Nam tương ứng với số ngoại tệ sẽ trả ra (tính theo tỷ giá bán ra vào ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng);
Tiền Việt Nam trả ra do tất toán giá trị ngoại tệ dã cam kết nhận về ngày thanh toán;
Số chênh lệch khi điều chỉnh giảm số dư Có cho bằng số dư tài khoản 42600101 khi đánh giá lại số dư tài khoản này (đối ứng với tài khoản 503003 - Chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh);
S ố dư Có:
Phản ánh tổng số tiền Việt Nam tương ứng với số ngoại tệ sẽ thu về theo các hợp đồng hoán đổi chưa đáo hạn;
Số d ư Nợ:
Phản ánh tổng số tiền Việt Nam tương ứng với số ngoại tệ sẽ trả ra theo các hợp đồng hoán đổi chưa đáo hạn.
Tài khoản 426002- Thanh toán đối với giao dịch h oán đ ổ i
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ (Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam) trong thời hạn thỏa thuận giữa NHNN và đối tác theo cam kết giao dịch hoán đổi đã ký giữa hai bên.
Bên Nợ:
Giá trị cam kết tiền tệ NHNN phải thu;
Giá trị cam kết tiền tệ trả cho đối tác;
Chênh lệch đánh giá tăng khoản phải thu từ giao dịch hoán đổi;
Bên Có:
Giá trị cam kết tiền tệ NHNN phải trả;
Giá trị cam kết tiền tệ đối tác trả;
Chênh lệch đánh giá tăng khoản phải trả từ giao dịch hoán đổi;
S ố dư Có:
Phản ánh giá trị cam kết NHNN còn phải trả cho đối tác;
S ố dư Nợ:
Phản ánh giá trị cam kết NHNN còn phải thu đối tác.
Tài khoản 426003- Giao dịch k ỳ hạn
Tài khoản này dùng để phản ánh các cam kết phải trả ra hoặc nhận về ngoại tệ và giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các hợp đồng kỳ hạn đã ký giữa NHNN và đối tác.
Tài khoản 426003 có các tài khoản cấp III sau:
42600501- Cam kết giao dịch kỳ hạn
42600502- Giá trị giao dịch kỳ hạn
Nội dung hạch toán tài khoản 42600301, 42600302 giống nội dung hạch toán tài khoản 42600101, 42600102.
Tài khoản 426004- Thanh toán đố i với giao dịch kỳ hạn
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ (Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam) trong thời hạn thỏa thuận giữa NHNN và đối tác theo cam kết giao dịch kỳ hạn đã ký giữa hai bên.
Nội dung hạch toán tài khoản 426004 giống nội dung hạch toán tài khoản 426002.
Tài khoản 426005- Giao dịch t ươ ng lai
Tài khoản này dùng để phản ánh các cam kết phải trả ra hoặc nhận về ngoại tệ và giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các hợp đồng tương lai đã ký giữa NHNN và đối tác.
Tài khoản 426005 có các tài khoản cấp III sau:
42600501- Cam kết giao dịch tương lai
42600502- Giá trị giao dịch tương lai
Nội dung hạch toán tài khoản 42600501, 42600502 giống nội dung hạch toán tài khoản 42600101, 42600102.
Tài khoản 426006- Thanh toán đ ố i với giao dịch tương lai
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ (Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam) trong thời hạn thỏa thuận giữa NHNN và đối tác theo cam kết giao dịch tương lai đã ký giữa hai bên.
Nội dung hạch toán tài khoản 426006 giống nội dung hạch toán tài khoản 426002.
Tài khoản 426007- Giao dịch quyền chọn
Tài khoản này dùng để phản ánh các cam kết phải trả ra hoặc nhận về ngoại tệ và giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các hợp đồng quyền chọn đã ký giữa NHNN và đối tác.
Tài khoản 426007 có các tài khoản cấp III sau:
42600701- Cam kết giao dịch quyền chọn
42600702- Giá trị giao dịch quyền chọn
Nội dung hạch toán tài khoản 42600701, 42600702 giống nội dung hạch toán tài khoản 42600101, 42600102,
Tài khoản 426008- Thanh toán đối với giao dịch quyền chọn
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ (Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam) trong thời hạn thỏa thuận giữa NHNN và đối tác theo cam kết giao dịch quyền chọn đã ký giữa hai bên.
Nội dung hạch toán tài khoản 426008 giống nội dung hạch toán tài khoản 426002.
Tài khoản 426998- Giao dịch ph ái sinh khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các cam kết phải trả ra hoặc nhận về ngoại tệ và giá trị đánh giá theo đồng Việt Nam của các hợp đồng phái sinh khác đã ký giữa NHNN và đối tác.
Tài khoản 426998 có các tài khoản cấp III sau:
42699801- Cam kết giao dịch phái sinh khác
42699802- Giá trị giao dịch phái sinh khác
Nội dung hạch toán tài khoản 42699801, 42699802 giống nội dung hạch toán tài khoản 42600101, 42600102.
Tài khoản 426999 - Thanh toán đ ố i với giao d ị ch phái sinh khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu hay phải trả bằng tiền tệ (Ngoại tệ, vàng, đồng Việt Nam) trong thời hạn thỏa thuận giữa NHNN và đối tác theo cam kết giao dịch phái sinh khác đã ký giữa hai bên.
Nội dung hạch toán tài khoản 426999 giống nội dung hạch toán tài khoản 426002.
Tài kho ả n 427- Khoản d ự phòng rủ i ro
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền dự phòng bù đắp rủi ro trong hoạt động của NHNN được trích lập từ chi phí theo chế độ tài chính của NHNN quy định.
Bên Có:
Số tiền trích lập dự phòng
Bên Nợ:
Số tiền sử dụng dự phòng
Số dư Có:
Phản ánh số tiền dự phòng rủi ro tín dụng còn lại chưa sử dụng
Tài khoản 428- Nguồn kinh phí s ự ngh iệ p và ch ươ ng trình, d ự án.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả về hoạt động sự nghiệp và chương trình, dự án tại NHNN.
Tài khoản 428 có các tài khoản cấp II sau:
428001- Nguồn kinh phí sự nghiệp
428002- Nguồn kinh phí chương trình, dự án
428003- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
428004- Thu chưa qua Ngân sách
T à i kho ả n 42800 1 -Nguồn kinh phí sự nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị NHNN.
Tài khoản 428001 có các tài khoản cấp III sau:
42800101- Năm trước
42800102- Năm nay
42800103- Năm sau
Bên Có:
Số kinh phí đã nhận của Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên;
Kết chuyển số kinh phí đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí hoạt động;
Bên Nợ
Số kinh phí hoạt động nộp lại Ngân sách Nhà nước hoặc nộp lại cho cấp trên;
Kết chuyển số chi hoạt động viện trợ đã được phê duyệt quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động;
Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động;
Số dư Có:
Số kinh phí được cấp cho năm sau (nếu có);
Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán.
Tài khoản 428002- Nguồn kinh phí chương trình, dự án
Tài khoản này dùng để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí chương trình, dự án do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc do các nhà tài trợ nước ngoài đảm bảo theo nội dung ghi trong cam kết giữa NHNN với nhà tài trợ nước ngoài. Kế toán theo dõi chi tiết cho nguồn kinh phí thuộc năm trước và nguồn kinh phí năm nay, trong trường hợp chương trình, dự án được thực hiện trong nhiều năm và trong thời gian xét duyệt báo cáo quyết toán.
Tài khoản này có có các tài khoản cấp III sau:
42800201- Nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp
42800202- Nguồn kinh phí viện trợ không hoàn lại
42800299- Nguồn kinh phí khác
Bên Có:
Số kinh phí chương trình, dự án đã thực nhận trong kỳ;
Khi Kho bạc Nhà nước thanh toán số kinh phí tạm ứng, chuyển số đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí chương trình, dự án;
Bên Nợ:
Số kinh phí dự án sử dụng không hết nộp lại Nhà tài trợ hoặc nộp lại cho Ngân sách Nhà nước;
Các khoản được phép chi ghi giảm nguồn kinh phí chương trình, dự án;
Kết chuyển số chi của chương trình, dự án được quyết toán với nguồn kinh phí của từng chương trình, dự án;
Đơn vị cấp trên kết chuyển số kinh phí dự án đã cấp trong kỳ cho đơn vị cấp dưới;
S ố dư Có:
Số kinh phí chương trình, dự án chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng quyết toán chưa được duyệt.
Tài khoản 428003- Nguồn kinh phí đã hình thành tài s ả n cố định
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định của dự án, đơn vị sự nghiệp bao gồm nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định hữu hình và nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định vô hình. Kế toán theo dõi chi tiết cho từng loại hoạt động sự nghiệp, từng chương trình, dự án.
Bên Có:
Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định tăng do:
Giá trị tài sản cố định mua sắm, xây dựng hoàn thành, bản giao đưa vào sử dụng;
Giá trị tài sản cố định nhận của các đơn vị khác bàn giao, được biếu tặng, viện trợ và các trường hợp tăng khác;
Tăng nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp tăng);
Bên Nợ:
Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định giảm do:
Phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định trong kỳ;
Giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán, chuyển giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các trường hợp giảm khác...
Giảm nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp giảm);
Số dư C ó :
Phản ánh tổng nguồn kinh phí còn lại đã hình thành tài sản cố định.
Tài khoản 4280 0 4- Thu chưa qua Ngân sách
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền, hàng viện trợ không hoàn lại đã tiếp nhận phải nộp Ngân sách Nhà nước được để lại chi nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách Nhà nước. Kế toán theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án.
Bên Có:
Các khoản tiền, hàng viện trợ đã nhận nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách;
Bên Nợ:
Ghi giảm thu chưa qua ngân sách, ghi tăng các nguồn kinh phí có liên quan về các khoản tiền, bằng viện trợ khi có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách;
S ố dư Có:
Phản ánh các khoản tiền, hàng viện trợ đã nhận phải nộp Ngân sách nhưng chưa được để lại chi mà đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi Ngân sách chưa được kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí.
Loại 5: V ốn, q uỹ và kết quả hoạt động của Ngân hàng Nhà n ước
Loại tài khoản này dùng để phản ánh nguồn vốn, các quỹ và kết quả hoại động của NHNN.
Tài khoản 501 - V ốn của Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản này dùng để phản ánh vốn của NHNN bao gồm vốn được cấp, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định, vốn do đánh giá lại tài sản và vốn khác.
Tài khoản 501 có các tài khoản cấp II sau:
501001- Vốn được cấp
501002- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định
501003- Vốn do đánh giá lại tài sản
501999- Vốn khác
Tài khoản 501001- V ốn đ ượ c cấp
Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn của NHNN được cấp.
Bên C ó :
Nguồn vốn NHNN tăng;
Bên Nợ:
Nguồn vốn NHNN giảm;
Số d ư Có:
Phản ánh nguồn vốn hiện có.
Tài khoản 501002- V ốn đầu tư xây dựng cơ bản và mua s ắ m tài sản cố định
Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn vốn để xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định của NHNN.
Bên Có:
Tăng vốn xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định từ vốn của NHNN được cấp;
Vốn đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng được trích từ chi phí;
Điều chỉnh tăng nguyên giá tài sản cố định;
Bên Nợ:
Chuyển vốn xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định cho các đơn vị;
Điều chỉnh giảm nguyên giá tài sản cố định;
S ố d ư C ó :
Phản ánh vốn xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định hiện có.
Tài khoản 501003- V ốn d o đ á nh giá lại tài sản
Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn của NHNN được hình thành do đánh giá lại giá vàng, ngoại tệ, chứng khoán và tài sản khác theo chế độ quy định.
Tài khoản 501003 có các tài khoản cấp III sau:
50100301- Đánh giá lại ngoại tệ
50100302- Đánh giá lại giá vàng
50100303- Đánh giá lại chứng khoán
50100399- Đánh giá lại các loại tài sản khác
Bên Có:
Số vốn được hình thành;
Bên Nợ:
Số vốn đã sử dụng;
Số dư Có:
Phản ánh số vốn đánh giá lại tài sản hiện có.
Tài khoản 501999- V ốn khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các vốn khác của NHNN được hình thành trong quá trình hoạt động theo chế độ tài chính quy định.
Nội dung hạch toán tài khoản 501999 giống nội dung hạch toán tài khoản 501001.
Tài khoản 502- Quy của Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản này dùng để phản ánh các quỹ của NHNN bao gồm Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia, Quỹ dự phòng tài chính, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khác theo chế độ tài chính quy định.
Tài khoản 502 có các tài khoản cấp II sau:
502001- Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ Quốc gia
502002- Quỹ dự phòng tài chính
502003- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập
502999- Quỹ khác
Bên Có:
Số tiền trích lập các quỹ hàng năm theo quy định của chế độ tài chính;
Bên Nợ:
Số tiền sử dụng quỹ;
S ố dư Có:
Phản ánh số tiền hiện có của quỹ.
Tài kho ả n 503- Chênh lệ ch tỷ giá h ố i đoái
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, vàng và công cụ tài chính phái sinh.
Tài khoản 503 có các tài khoản cấp II sau:
503001- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
503002- Chênh lệch đánh giá lại giá vàng
503003- Chênh lệch đánh giá lại các công cụ tài chính phái sinh
Tài khoản 50300 1 - Chênh lệch tỷ giá h ố i đoái
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền lệ có gốc ngoại tệ.
Tài khoản 503001 có các tài khoản cấp III sau:
50300101- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối
50300102- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng
50300103- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các tài khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ
Tài khoản 50300101- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối. Cuối năm tài chính, số dư tài khoản này được xử lý theo quy định hiện hành.
Bên Có:
Số chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối;
Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khoản thích hợp;
Bên Nợ:
Số chênh lệch giảm do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối;
Kết chuyển số dư Có cuối năm (nếu có) vào tài khoản thích hợp;
S ố d ư Có hoặc s ố dư Nợ:
Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ Quỹ dự trữ ngoại hối phát sinh chưa được xử lý;
Tài khoản 50300102- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ thuộc Quỹ bình ổ n tỷ giá và quản lý thị trường vàng
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam của số dư ngoại tệ thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng. Cuối năm tài chính, số dư tài khoản này được xử lý theo quy định hiện hành.
Nội dung hạch toán tài khoản 50300102 giống nội dung hạch toán tài khoản 50300101.
Tài khoản 50300103- Chênh lệch tỷ giá d o đánh giá lạ i giá trị các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam của tất cả số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của NHNN.
Bên Có:
Số chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam số dư ngoại tệ các tài khoản ngoại tệ theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh;
Bên Nợ:
Số chênh lệch giảm do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam số dư ngoại tệ các tài khoản ngoại tệ theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh;
S ố dư C ó hoặc số dư Nợ:
Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam số dư ngoại tệ các tài khoản ngoại tệ trong năm chưa xử lý.
Sau khi đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam số dư tất cả các tài khoản ngoại tệ, tài khoản này thông thường không có số dư vì số điều chỉnh tăng do đánh giá lại bằng số điều chỉnh giảm do đánh giá lại, ngoại trừ trường hợp đặc biệt, NHNN có các khoản mục phi tiền tệ được lũy kế trên Bảng cân đối kế toán.
Ghi chú: Cuối năm, s ố dư các tài khoản 50300103 được xử lý theo quy định của Chu ẩ n mực k ế t oán Việt Nam s ố 10 “ Ả nh hưởng của những thay đ ổ i về tỷ giá ” .
Tài khoản 503002- Chênh lệch đánh giá lại giá vàng
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do thay đổi giá vàng khi đánh giá lại giá trị bằng đồng Việt Nam của vàng. Cuối năm tài chính, số dư tài khoản này được xử lý theo quy định hiện hành.
Tài khoản 503002 có các tài khoản cấp III sau:
50300201- Chênh lệch đánh giá lại giá vàng thuộc Quỹ dự trữ ngoại hối
50300202- Chênh lệch đánh giá lại giá vàng thuộc Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng
50300203- Chênh lệch đánh giá lại giá vàng của các khoản mục vàng khác
Nội dung hạch toán tài khoản 50300201, 50300202, 50300203 giống nội dung hạch toán tài khoản 50300101, 50300102, 50300103.
Tài kho ả n 503003- Chênh lệch do đánh giá lại các công cụ tài chính phái sinh
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch giá trị đồng Việt Nam do thay đổi tỷ giá ngoại tệ, giá vàng hoặc giá cả khác khi đánh giá lại giá trị công cụ tài chính phái sinh của NHNN. Cuối năm tài chính, số dư tài khoản này được xử lý theo quy định hiện hành.
Tài khoản 503003 có các tài khoản cấp III sau:
50300301- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch hoán đổi tiền tệ
50300302- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch kỳ hạn tiền tệ
50300304- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch tương lai tiền tệ
50300304- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại của giao dịch quyền chọn tiền tệ
50300399- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá của các công cụ tài chính phái sinh khác
Nội dung hạch toán tài khoản 50300301, 50300302, 50300303, 50300304, 50300399 như sau:
Bên Có:
Số chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư các tài khoản công cụ tài chính phái sinh theo tỷ giá hoặc giá đánh giá lại của ngày cuối tháng;
Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khoản thích hợp;
Bên Nợ:
Số chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư các tài khoản công cụ tài chính phái sinh theo tỷ giá hoặc giá đánh giá lại của ngày cuối tháng;
Kết chuyển số dư Có cuối năm (nếu có) vào tài khoản thích hợp.
Số d ư Có hoặc s ố d ư N ợ :
Phản ánh số chênh lệch Có hoặc số chênh lệch Nợ do đánh giá lại giá trị đồng Việt Nam các công cụ tài chính phái sinh phát sinh trong năm chưa thực hiện, chưa được xử lý.
Tài kho ả n 599- Chênh l ệ ch thu, ch i
Tài khoản 599001 - Chênh lệch thu, chi năm nay
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch giữa thu và chi của NHNN.
Bên Có:
Số dư cuối năm của các tài khoản thu nhập của NHNN chuyển sang khi quyết toán;
Bên Nợ:
Số dư cuối năm của các tài khoản chi phí chuyền sang khi quyết toán;
Số d ư Có:
Phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi;
S ố d ư Nợ :
Phản ánh số chênh lệch chi lớn hơn thu.
Đầu năm sau, số dư cuối năm của tài khoản 599001 được chuyển thành số dư đầu năm mới của tài khoản 599002- Chênh lệch thu, chi năm trước (không phải lập phiếu).
Tài kho ả n 599002- Chênh lệch thu, chi năm tr ướ c.
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch thu, chi năm trước của NHNN và việc thanh toán số chênh lệch thu, chi đó.
Bên Có:
Chuyển số chênh lệch chi lớn hơn thu về Vụ Tài chính - Kế toán (các đơn vị NHNN);
Chuyển số chênh lệch chi lớn hơn thu năm trước vào các tài khoản thích hợp để thanh toán (Vụ Tài chính - Kế toán);
Bên Nợ:
Chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi về Vụ Tài chính - Kế toán (các đơn vị NHNN);
Chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi năm trước vào các tài khoản thích hợp để thanh toán (Vụ Tài chính Kế toán);
S ố dư Có:
Phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi năm trước chưa xử lý;
Số dư Nợ:
Phản ánh số chênh lệch chi lớn hơn thu năm trước chưa xử lý.
Sau khi báo cáo thu nhập, chi phí năm được duyệt, các đơn vị tất toán số dư Tài khoản 599002 để chuyển về NHNN (Vụ Tài chính - Kế toán).
Loại 6: Tài khoản trung gian
Loại tài khoản này phản ánh các hoạt động thanh toán giữa NHNN với các TCTD, giữa các đơn vị NHNN.
Tài khoản 601- Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán giữa NHNN với các TCTD. Tài khoản 601 có các tài khoản cấp II sau:
601001- Thanh toán bù trừ của ngân hàng chủ trì
601002- Thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên
Tài khoản 601001- Thanh to á n bù trừ của ngân hàng chủ trì
Tài khoản này mở tại NHNN chủ trì thanh toán bù trừ dùng để phản ánh kết quả thanh toán bù trừ của ngân hàng chủ trì đối với các ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ.
Bên Có:
Số tiền chênh lệch các ngân hàng thành viên phải trả trong thanh toán bù trừ;
Bên Nợ:
Số tiền chênh lệch các ngân hàng thành viên phải thu trong thanh toán bù trừ.
Tài khoản này sau khi thanh toán bù trừ với ngân hàng thành viên phải hết số dư.
Tài khoản 601002- Thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên
Tài khoản này mở tại các ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ dùng để phản ánh toàn bộ các khoản phải thanh toán bù trừ với các ngân hàng khác.
Bên Có:
Các khoản phải trả cho ngân hàng khác;
Số tiền chênh lệch phải thu trong thanh toán bù trừ;
Bên Nợ:
Các khoản phải thu ngân hàng khác;
Số tiền chênh lệch phải trả trong thanh toán bù trừ;
Số dư Có:
Thể hiện số tiền chênh lệch phải trả trong thanh toán bù trừ chưa thanh toán hết;
Số dư Nợ:
Thể hiện số tiền chênh lệch phải thu trong thanh toán bù trừ chưa thanh toán hết.
Tài khoản này sau khi thanh toán bù trừ với ngân hàng chủ trì phải hết số dư.
Tài khoản 602- Thanh toán giữa các đơn v ị Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán giữa các đơn vị NHNN.
Tài khoản 602 có các tài khoản cấp II sau:
602001- Nguồn hình thành tài sản cố định
602002- Tạm ứng kinh phí hoạt động
602003- Tạm ứng, nhận tạm ứng vốn
602004- Thanh toán liên chi nhánh
602999- Thanh toán khác giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản 60200 1 - Nguồn hình thành tài sản cố định
Tài khoản này phản ánh giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành từ nguồn NHNN tại đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN phải theo dõi nguồn hình thành tài sản cố định theo quy định.
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
1. Tài khoản này được mở tại NHNN Việt Nam để theo dõi nguồn hình thành tài sản cố định đã cấp cho đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN (luôn có số dư Nợ).
2. Tài khoản này được mở tại đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN để phản ánh nguồn hình thành tài sản cố định được cấp (luôn có số dư Có).
3. Khi lên Bảng cân đối tài khoản kế toán NHNN, tài khoản này có số dư Nợ bằng số dư Có.
Bên Nợ :
Nguồn hình thành tài sản cố định đã cấp cho đơn vị tăng;
Nguồn hình thành tài sản cố định được cấp giảm;
Bên Có:
Nguồn hình thành tài sản cố định được cấp tăng;
Nguồn hình thành tài sản cố định đã cấp cho đơn vị giảm;
Số dư Nợ:
Số dư nguồn hình thành tài sản cố định đã cấp cho đơn vị;
Số dư Có:
Số dư nguồn hình thành tài sản cố định được cấp tại đơn vị.
Tài khoản 602002- Tạm ứng k i nh phí hoạt động
Tài khoản này phản ánh số kinh phí do NHNN cấp cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN phải theo dõi tạm ứng kinh phí hoạt động theo quy định.
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
1. Tài khoản này được mở tại NHNN Việt Nam để theo dõi nguồn kinh phí hoạt động đã tạm ứng cho đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN (luôn có số dư Nợ).
2. Tài khoản này được mở tại đơn vị sự nghiệp, đơn vị khác thuộc NHNN để phản ánh nguồn kinh phí hoạt động đã nhận tạm ứng (luôn có số dư Có).
3. Khi lên Bảng cân đối tài khoản kế toán NHNN, tài khoản này có số dư Nợ bằng số dư Có.
Bên Nợ :
Nguồn kinh phí tạm ứng cho đơn vị;
Kết chuyển kinh phí đã được duyệt quyết toán;
Xử lý phần kinh phí chưa sử dụng hết trong năm theo quy định;
Bên Có:
Nguồn kinh phí đơn vị nhận tạm ứng;
Kết chuyển kinh phí đã được duyệt quyết toán;
Xử lý phần kinh phí chưa sử dụng hết trong năm theo quy định;
Số dư Nợ:
Nguồn kinh phí hiện đang tạm ứng cho đơn vị;
Số dư Có:
Nguồn kinh phí đơn vị đang nhận tạm ứng.
Tài khoản 602003- Tạm ứng, nhận tạm ứng v ố n
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng, nhận tạm ứng giữa NHNN và đơn vị NHNN cấp phục vụ cho mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản.
Hạch toán tài khoản này phải t hực hiện theo các quy định sau:
1. Tài khoản này được mở tại NHNN Việt Nam để theo dõi số vốn NHNN đã tạm ứng cho hoạt động mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản (luôn có số dư Nợ).
2. Tài khoản này được mở tại đơn vị NHNN để phản ánh số vốn nhận tạm ứng cho hoạt động mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ bản (luôn có số dư Có).
3. Khi lên Bảng cân đối tài khoản kế toán NHNN, tài khoản này có số dư Nợ bằng số dư Có.
Tài khoản 602003 có các tài khoản cấp III sau:
60200301- Tạm ứng, nhận tạm ứng vốn mua sắm tài sản cố định
60200302- Tạm ứng, nhận tạm ứng vốn xây dựng cơ bản
Tài khoản 60200301- Tạm ứng, nhận tạm ứng vốn mua sắm tài sản cố định
Tài khoản này đùng để phản ánh các khoản tạm ứng, nhận tạm ứng giữa NHNN và đơn vị NHNN trong quá trình mua sắm tài sản cố định tại NHNN.
Bên Nợ :
Số tiền tạm ứng;
Kết chuyển số tạm ứng hình thành tài sản cố định đã bàn giao đưa vào sử dụng/ khi quyết toán theo quy định;
Hoàn trả tiền tạm ứng không sử dụng hết;
Bên Có:
Số tiền nhận tạm ứng;
Kết chuyển số tiền tạm ứng đã hình thành tài sản cố định vào tài khoản thích hợp sau khi quyết toán;
Số tiền thu hồi tạm ứng;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền hiện đang tạm ứng cho các đơn vị NHNN;
Số dư Có:
Phản ánh số tiền hiện đang nhận tạm ứng từ NHNN Việt Nam.
Tài khoản 60200302- Tạm ứng, nhận tạm ứng vốn xây dựng cơ bản
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản NHNN tạm ứng và đơn vị nhận tạm ứng vốn xây dựng cơ bản.
Bên Nợ:
Số tiền tạm ứng;
Thanh toán vốn xây dựng cơ bản với NHNN khi công trình hoàn thành được duyệt quyết toán;
Bên Có:
Số tiền nhận tạm ứng;
Số tiền thu hồi tạm ứng;
Số d ư N ợ :
Phản ánh số tiền tạm ứng cho các đơn vị về xây dựng cơ bản;
S ố dư C ó :
Phản ánh số tiền được tạm ứng để đầu tư xây dựng cơ bản chưa thanh toán với NHNN.
Tài khoản 602004- Thanh toán liên chi nh á nh
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phát sinh về giao dịch thanh toán liên ngân hàng giữa các đơn vị trong hệ thống NHNN phát sinh trong quá trình giao dịch. Khi lên Bảng cân đối tài khoản kế toán NHNN, tài khoản này có số dư Nợ bằng số dư Có.
Bên Nợ:
Số tiền phải thu các đơn vị khác;
Số tiền trả cho các đơn vị khác;
Bên Có:
Số tiền phải trả cho các đơn vị khác;
Số tiền các đơn vị khác trả;
Số d ư N ợ :
Phản ánh số tiền còn phải thu các đơn vị khác;
S ố dư C ó :
Phản ánh số tiền còn phải trả cho các đơn vị khác.
Tài khoản 602999- Thanh toán khác giữa các đơn vị Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán khác giữa các đơn vị NHNN phát sinh trong quá trình giao dịch ngoài các khoản thanh toán đã được phản ánh vào tài khoản thích hợp.
Nội dung hạch toán tài khoản 602999 giống nội dung hạch toán tài khoản 602004.
Tài kho ả n 603- Thanh toán cho t ổ chức tín d ụ ng có mô hình thanh toán t ậ p trung
Tài khoản này được mở tại các NHNN chi nhánh tỉnh thành phố để phản ánh các khoản phải thu, phải trả cho các chi nhánh thuộc TCTD có mô hình thanh toán tập trung theo quy định của NHNN.
Bên Nợ:
Số tiền đã chi hộ (rút tiền mặt, chênh lệch được thu trong thanh toán bù trừ...) cho TCTD;
Số tiền chênh lệch thu hộ lớn hơn chi hộ chuyển về Sở Giao dịch cuối ngày;
Bên Có:
Số tiền đã thu hộ (nộp tiền mặt, chênh lệch phải trả trong thanh toán bù trừ...) cho TCTD;
Số tiền chênh lệch chi hộ lớn hơn thu hộ chuyển về Sở Giao dịch cuối ngày.
Tài khoản này sau khi chuyển chênh lệch về tài khoản tiền gửi của TCTD tại Sở Giao dịch cuối ngày phải hết số dư.
Loại 7: Thu nhập
Loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập của NHNN, bao gồm: Thu về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay, nghiệp vụ chiết khấu các giấy tờ có giá, đầu tư chứng khoán nước ngoài, góp vốn, hoạt động ngoại hối, dịch vụ thanh toán, thông tin và ngân quỹ... các khoản thu khác trong hoạt động ngân hàng.
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
1. Loại tài khoản này phản ánh tất cả các khoản thu nhập của NHNN. Cuối năm tài chính, số dư các tài khoản này được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 599001 - Chênh lệch thu, chi năm và không còn số dư.
2. Nguyên tắc ghi nhận thu nhập của NHNN được thực hiện theo Chế độ tài chính của NHNN.
3. Đối với các khoản thu nhập từ các hoạt động mua bán chứng khoán, vàng, ngoại tệ... chỉ hạch toán phần chênh lệch giữa giá mua và bán (không phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán chứng khoán, vàng, ngoại tệ...), số lãi thu được ...
4. Đối với khoản tiền lãi nhận được từ khoản đầu tư chứng khoán thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà NHNN mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi NHNN mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó (không ghi thu nhập).
Tài khoản loại 7 có các tài khoản cấp I sau:
701- Thu về nghiệp vụ cho vay tổ chức tín dụng trong nước
702- Thu về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay trên thị trường quốc tế
703- Thu về nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá
704- Thu về nghiệp vụ đầu tư chứng khoán
705- Thu về nghiệp vụ góp vốn, ủy thác
706- Thu về hoạt động ngoại hối
707- Thu về các công cụ tài chính phái sinh
708- Thu về dịch vụ ngân hàng
709- Thu về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
715- Thoái chi lãi phải trả không đúng niên độ
799- Các khoản thu khác
Nội dung hạch toán các tài khoản thu nhập như sau:
Bên Có:
Các khoản thu trong năm;
Số tiền thoái chi không đúng niên độ;
Bên Nợ:
Số tiền thoái thu trong năm;
Số dư Có:
Phản ánh các khoản thu trong năm của NHNN.
Chuyển số dư Có vào tài khoản 599001- Chênh lệch thu, chi năm nay khi quyết toán cuối năm và không có số dư.
Tài khoản 701- Thu về nghiệp vụ cho vay t ổ chức tín dụng trong nước
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN về nghiệp vụ cho vay đối với các TCTD trong nước.
Tài khoản 701 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 70 1 002- Thu lãi cho vay
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu lãi cho vay đối với các TCTD tại thị trường trong nước.
Tài khoản 701999- Thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu khác của NHNN ngoài khoản thu lãi cho vay trong nước.
Tài khoản 702- Thu về nghiệp v ụ tiền gửi, tiền vay trên t hị trường quốc tế
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay với đối tác nước ngoài trên thị trường quốc tế.
Tài khoản 702 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 7 0 200 1 - Thu lãi tiền gửi
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu lãi tiền gửi của NHNN trên thị trường quốc tế.
Tài khoản 702002- Thu lãi cho vay
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu lãi cho vay trên thị trường quốc tế.
Tài khoản 702999- Thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu khác của NHNN ngoài khoản thu lãi cho vay từ nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay trên thị trường quốc tế.
Tài k h oản 703- Thu về nghiệp vụ mua bán giấy t ờ có giá
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN về nghiệp vụ thị trường mở đối với các TCTD và mua trực tiếp chứng khoán Chính phủ.
Tài khoản 703 có tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 7 0 3 001 - Thu lãi gi ấ y tờ có giá
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền lãi của các kỳ mà NHNN được hưởng trong thời gian nắm giữ giấy tờ có giá và được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 703002- Thu về mua b á n giấy tờ có giá
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua giấy tờ có giá.
Tài khoản 703999- Thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN ngoài các khoản thu nói trên về nghiệp vụ thị trường mở.
Tài khoản 704- Thu v ề nghiệp vụ đầu tư ch ứ ng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN về nghiệp vụ đầu tư chứng khoán.
Tài khoản 704 có tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 704001- Thu lãi từ đầu tư chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền lãi của các kỳ mà NHNN được hưởng trong thời gian nắm giữ chứng khoán đang đầu tư và được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 704002- Thu về mua bán chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị ghi sổ của chứng khoán đầu tư.
Tài khoản 704999- Thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN ngoài các khoản thu nói trên về nghiệp vụ đầu tư chứng khoán.
Tài khoản 705- Thu về nghiệp v ụ góp vốn, ủ y thác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN về nghiệp vụ góp vốn của NHNN vào các tổ chức quốc tế và doanh nghiệp đặc thù theo quy định hiện hành.
Tài khoản 705 có tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 705001- Thu t ừ góp vốn vào các tổ chức quốc tế
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền thu được từ việc góp vốn vào các tổ chức quốc tế.
Tài kho ả n 705002- Thu từ góp v ố n vào doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền thu được từ góp vốn vào các doanh nghiệp đặc thù.
Tài kho ả n 705003- Thu từ thanh l ý khoản vốn góp
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu từ thanh lý các khoản vốn góp của NHNN.
Tài khoản 705004- Thu lãi t ừ hoạt đ ộ ng ủy thác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản lãi nhận được từ hoạt động ủy thác của NHNN.
Tài khoản 705005- Thu thanh lý hoạt động ủy thác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu từ thanh lý các khoản ủy thác của NHNN.
Tài khoản 705999- Thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN ngoài các khoản thu nói trên về nghiệp vụ góp vốn.
Tài kho ả n 706- Thu về ho ạ t đ ộ ng ngo ạ i hối
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN về hoạt động ngoại hối như mua bán vàng và ngoại tệ.
Tài khoản 706 có tài khoản cấp II sau:
Tà i khoản 706001 - Thu về mua bán vàng: gồm các khoản thu về hoạt động kinh doanh vàng như lãi về mua bán vàng...
Tài khoản 7 0 6002- Thu về mua bán ngoại tệ: gồm các khoản thu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ như lãi về mua bán ngoại tệ...
Tà i khoản 706999- Thu khác về giao dịch ngoại hối: gồm các khoản thu của NHNN về hoạt động ngoại hối ngoài các khoản thu nói trên.
Tài khoản 706999 có các tài khoản cấp III sau:
70699901- Thu khác về vàng
70699902- Thu khác về ngoại tệ
Tài khoản 707- Thu về các công cụ tài chính phái sinh
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN về nghiệp vụ phái sinh.
Tài khoản 707 có tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 707001- Thu nhập t ừ các công cụ t à i chính phái sinh tiền tệ
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập từ công cụ tài chính phái sinh tiền tệ.
Tài khoản 707999- Thu nhập từ c á c công cụ tài ch í nh phái sinh khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu từ công cụ tài chính phái sinh khác ngoài công cụ tài chính phái sinh tiền tệ như công cụ phái sinh chứng khoán, lãi suất ... khi cơ chế nghiệp vụ cho phép.
Tài khoản 708- Thu về d ị ch vụ ngân h à ng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN về dịch vụ ngân hàng (dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ...).
Tài khoản 708 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 7 08001 - Thu dịch vụ thanh toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu phí dịch vụ thanh toán của NHNN đối với khách hàng.
Tài khoản 708002- Thu dịch vụ ng â n quỹ
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu làm dịch vụ ngân quỹ của NHNN đối với khách hàng.
Tài khoản 708999- Thu d ị ch vụ khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu dịch vụ khác của NHNN ngoài khoản thu về dịch vụ thanh toán và dịch vụ ngân quỹ.
Tài khoản 708999 có các tài khoản cấp III sau:
Tài kh oản 70899901- Thu về hoạt động quản lý các dự án tín dụng quốc tế
Tài khoản này phản ánh các khoản phí dịch vụ NHNN được hưởng từ dịch vụ cho vay lại các ngân hàng thương mại theo hoạt động của dự án tín dụng quốc tế.
Tài khoản 70899902- Thu về đấu thầu và thanh toán chứng khoán Chính phủ
Tài khoản này phản ánh các khoản phí dịch vụ NHNN được hưởng từ nghiệp vụ đấu thầu và thanh toán chứng khoán Chính phủ.
Tài khoản 70899999- Thu khác từ dịch vụ ngân hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN ngoài các khoản thu nói trên về dịch vụ.
Tài khoản 709- Thu về ho ạ t đ ộ ng của các đ ơ n v ị s ự nghiệp
Các tài khoản này dùng để phản ánh số tiền thu từ cho thuê tài sản, thanh lý công cụ, dụng cụ và thu từ hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN.
Tài khoản 715- Thoái chi lãi ph ả i trả không đ ú ng niên độ
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi lãi phải trả đã hạch toán vào chi phí nhưng đến kỳ hạn không phải trả (trong trường hợp khác niên độ kế toán).
Tài khoản 799- Các kho ả n thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu khác của NHNN ngoài các khoản thu đã được hạch toán vào tài khoản thích hợp.
Tài khoản 799 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 799001- Thu từ tiêu hủy tiền: gồm các khoản thu từ việc tiêu hủy tiền.
T à i khoản 799002- Thu về c ấ p gi ấ y phép hoạt động: gồm các khoản thu theo chế độ quy định trong việc cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, kinh doanh ngoại hối...
Tài khoản 799003- Thu v ề thanh lý tài sản: gồm các khoản thu từ thanh lý tài sản (tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, vật liệu và các tài sản khác).
Tài khoản 799003 có các tài khoản cấp III sau:
79900301- Thu về thanh lý tài sản cố định
79900302- Thu về thanh lý tài sản khác
Tài khoản 799004- Thu từ hoàn nhập dự phòng rủi ro
Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng rủi ro hoàn theo quy định hiện hành của NHNN.
Tài khoản 799999- Thu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của NHNN ngoài các khoản thu nói trên như thu tiền phạt, tiền thừa quỹ, thừa công cụ, dụng cụ, thu từ tiền bị phá hoại...
Loại 8: Chi phí
Loại tài khoản này phản ánh các khoản chi phí của NHNN và bao gồm: Chi phí hoạt động nghiệp vụ ngân hàng, chi phí quản lý chung...
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
1. Loại tài khoản này phản ánh tất cả các khoản chi phí của NHNN. Cuối năm tài chính, số dư các tài khoản này được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 599001- Chênh lệch thu, chi năm và không còn số dư.
2. Nguyên tắc ghi nhận chi phí của NHNN được thực hiện theo Chế độ tài chính của NHNN.
3. Đối với các khoản chi phí từ các hoạt động mua bán chứng khoán, vàng, ngoại tệ... chỉ hạch toán phần chênh lệch giữa giá mua và bán (không phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán chứng khoán, vàng, ngoại tệ...).
Tài khoản loại 8 có các tài khoản cấp I sau:
801- Chi về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng trong nước
802- Chi về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay của ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế
803- Chi về nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá
804- Chi về nghiệp vụ đầu tư chứng khoán
805- Chi về nghiệp vụ góp vốn, ủy thác
806- Chi về hoạt động ngoại hối
807- Chi về các công cụ tài chính phái sinh
808- Chi phí in, đúc, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền
809- Chi cho các hoạt động nghiệp vụ khác
810- Chi cho cán bộ, công chức và nhân viên
811- Chi về tài sản
812- Chi cho hoạt động quản lý và công vụ
813- Chi trích lập khoản dự phòng rủi ro
814- Chi về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
815- Thoái thu lãi phải thu không đúng niên độ
899- Các khoản chi khác
Nội dung hạch toán các tài khoản chi phí như sau:
Bên Nợ:
Các khoản chi phí của Ngân hàng;
Số tiền thoái thu không đúng niên độ;
Bên Có:
Số tiền thu giảm chi trong năm;
Chênh lệch thu, chi năm nay khi quyết toán cuối năm;
Số dư Nợ:
Phản ánh các khoản chi phí của NHNN trong năm.
Chuyển số dư Nợ vào tài khoản 599001- Chênh lệch thu, chi năm nay khi quyết toán cuối năm và không có số dư.
Tài khoản 801- Chi về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay tổ chức tín d ụ ng trong nước
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi của NHNN về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay TCTD trong nước (trả lãi tiền gửi, trả lãi tín phiếu ...).
Tài khoản 801 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 801001- Ch i trả lãi tiền gửi: gồm các khoản trả lãi tiền gửi bằng đồng Việt Nam cho các TCTD trong nước và các tổ chức quốc tế và pháp nhân trong nước.
Tài khoản 80 1 002- Chi trả l ãi tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành: gồm các khoản trả lãi tín phiếu NHNN phát hành.
Tài khoản 80 1 999- Chi khác: gồm các khoản chi phí khác của NHNN về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay TCTD trong nước.
Tài khoản 802- Chi về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay của ngân hàng n ước ngoài, t ổ chức tiền t ệ , ngân hàng quốc t ế
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi của NHNN về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay của ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
Tài khoản 802 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 80200 1 - Ch i trả lãi tiền gửi: gồm các khoản trả lãi tiền gửi cho các ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
Tài khoản 802002- Chi trả lãi tiền vay: gồm các khoản trả lãi tiền vay của ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
Tài khoản 802999- Chi khác: gồm các khoản chi phí khác của NHNN về nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay của ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
Tài khoản 803- Chi về nghi ệp v ụ mua bán giấy tờ c ó giá
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí của NHNN về nghiệp vụ giao dịch mua bán chứng khoán: phần chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá mua chứng khoán (tín phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá...); các khoản chi phí khác về nghiệp vụ thị trường mở đối với TCTD và mua trực tiếp chứng khoán Chính phủ.
Tài khoản 803 có các tài khoản cấp II sau:
803001- Chi về mua bán giấy tờ có giá
803999- Chi khác
Tài kho ả n 804- Chi về nghiệp vụ đầu tư chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi của NHNN về nghiệp vụ đầu tư chứng khoán.
Tài khoản 804 có các tài khoản cấp II sau:
804001- Chi về mua bán chứng khoán
804999- Chi khác
Tài khoản 804001- Chi về mua b á n chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ của chứng khoán đầu tư.
Tài khoản 804999- Chi khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi của NHNN ngoài các khoản chi nêu trên về nghiệp vụ đầu tư chứng khoán.
Tài khoản 805- Chi về nghi ệ p v ụ góp vốn, ủ y thác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi về nghiệp vụ góp vốn, ủy thác của NHNN.
Tài khoản 805 có các tài khoản cấp II sau:
805001- Chi thanh lý khoản vốn góp
805002- Chi thanh lý hoạt động ủy thác
805999- Chi khác
Tài kho ả n 806- Chi về hoạt đ ộ ng ngo ạ i hối
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi trực tiếp cho hoạt động kinh doanh ngoại hối như lỗ về mua bán vàng, ngoại tệ, phí nhờ tiêu thụ ngoại tệ, phí dịch vụ thanh toán ngoại tệ, mua bán các bản tin phục vụ cho việc kinh doanh ngoại tệ, thuế nhập khẩu vàng, chi phí vận chuyển, đóng gói, chế tác, gia công và các chi phí khác liên quan đến quản lý vàng...
Tài khoản 806 có các tài khoản cấp II, cấp III sau:
806001- Chi về mua bán vàng
806002- Chi về mua bán ngoại tệ
806999- Chi khác về giao dịch ngoại hối
80699901- Chi khác về vàng
80699902- Chi khác về ngoại tệ
Tài khoản 807- Chi về các công cụ tà i chính phá i sinh
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi từ công cụ tài chính phái sinh như công cụ tài chính phái sinh tiền tệ như công cụ phái sinh chứng khoán, lãi suất ... và các công cụ tài chính phái sinh khác.
Tài khoản 807 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 807001- Chi về các công cụ tài ch í nh phái sinh tiền tệ
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ.
Tài khoản 807999- Chi về các c ô ng cụ tài chính phái sinh khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí về công cụ tài chính phái sinh khác ngoài công cụ tài chính phái sinh tiền tệ như công cụ phái sinh chứng khoán, lãi suất... khi cơ chế nghiệp vụ cho phép.
Tài kho ả n 808- Chi phí i n, đúc, b ả o quản, bảo vệ, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và t iê u hủy tiền
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí về tiền của NHNN như chi phí in, đúc, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền.
Tài khoản 808 có các tài khoản cấp II sau:
T à i khoản 80800 1 - Ch i phí in, đúc tiền, giấy tờ có giá
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực hiện theo cơ chế tài chính hiện hành: chi phí in, đúc tiền; chi phí in giấy tờ có giá của NHNN; chi phí khác...
Tài khoản 808001 có các tài khoản cấp III sau:
80800101- Chi phí in, đúc tiền
80800102- Chi phí in giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước
80800199- Chi phí khác
Tài khoản 808002- Chí phí tuyển ch ọ n, bảo quản, v ậ n chuyển, tiêu h ủy tiền, giấy tờ có giá
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực hiện theo cơ chế tài chính hiện hành: Vận chuyển, tuyển chọn, bảo quản tiêu hủy tiền, giấy tờ có giá...
Tài khoản 808002 có các tài khoản cấp III sau:
80800201- Chi phí bảo quản tiền, giấy tờ có giá
80800202- Vận chuyển, bốc xếp
80800203- Tuyển chọn, kiểm đếm, đóng gói, niêm phong tiền
80800204- Bảo vệ tiền
80800205- Chi phí về tiêu hủy
80800299- Chi phí khác
Tài khoản 809- Ch i c h o các hoạt đ ộ ng nghiệp v ụ khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi của NHNN đối với các hoạt động nghiệp vụ khác ngoài các khoản chi đã hạch toán vào tài khoản thích hợp.
Tài khoản 809 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 80900 1- Chi cho các hoạt động phòng, ch ố ng rửa tiền
Tài khoản này phản ánh các khoản chi cho hoạt động phòng, chống rửa tiền: chi cho hoạt động nghiên cứu, củng cố hệ thống phòng chống rửa tiền, nộp phí thành viên và hoạt động của Ban chỉ đạo Phòng chống rửa tiền.
Tài khoản 809001 có các tài khoản cấp III sau:
80900101- Chi về hoạt động nghiên cứu, củng cố hệ thống phòng chống rửa tiền
80900102- Chi nộp phí thành viên
80900103- Chi cho hoạt động của Ban chỉ đạo phòng chống rửa tiền
Tài khoản 809002- Chi về dịch vụ thanh toán, thông tin
Tài khoản này phản ánh các khoản chi về dịch vụ thanh toán, cước phí bưu điện về mạng viễn thông ... phục vụ cho hoạt động thanh toán.
Tài khoản 809002 có các tài khoản cấp III sau:
80900201- Chi về dịch vụ thanh toán
80900202- Cước phí bưu điện về mạng viễn thông
80900203- Chi mua vật liệu phục vụ cho nghiệp vụ thanh toán
80900299- Chi khác về dịch vụ thanh toán, thông tin
Tài khoản 809999- Ch i cho hoạt động nghiệp vụ khác
Tài khoản 809999 có các tài khoản cấp III sau:
80999901- Chi về hoạt động quản lý các dự án tín dụng quốc tế
80999902- Chi về đấu thầu và thanh toán chứng khoán Chính phủ
80999999- Chi khác về hoạt động nghiệp vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền chi khác về hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng phát sinh trong quá trình hoạt động ngoài những khoản chi đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp (như: chi cho hoạt động đấu th ầ u v à thanh toán ch ứ ng khoán Chính phủ, chi v ề hoạt động quản lý các dự án tín dụng quốc tế, chi trả ph í dịch vụ ủy t h á c đầu tư, trả ph í lưu k ý chứng khoán...).
Tài khoản 810- Chi cho cán b ộ , công chức và nhân vi ê n
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi của NHNN cho cán bộ, công chức và nhân viên.
Tài khoản 810 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 810001- Lư ơ ng và phụ cấp: gồm các khoản chi lương và phụ cấp lương cho cán bộ, công chức và nhân viên, phụ cấp độc hại theo chế độ quy định.
Tài khoản 810001 có các tài khoản cấp III sau:
81000101- Lương và phụ cấp lương cho cán bộ, công chức và nhân viên
81000102- Phụ cấp độc hại
81000103- Phụ cấp công vụ
Tài khoản 810002- Chi ăn tr ư a
Tài khoản này phản ánh các khoản chi ăn trưa theo chế độ quy định.
Tài khoản 810003- Chi trang phục giao dịch và bảo hộ lao động
Tài khoản này phản ánh các khoản chi về trang phục giao dịch hàng năm của cán bộ, công chức và các khoản chi bảo hộ lao động như khẩu trang, xà phòng,... cho các đối tượng theo quy định của Nhà nước.
Tài kho ả n 810004- Ch i khen thưởng, phúc lợi
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, công chức và nhân viên theo cơ chế khoán.
Bên Nợ:
Các khoản chi khen thưởng, phúc lợi theo cơ chế khoán thực sự phát sinh trong kỳ;
Bên Có:
Giảm chi (thoái chi) trong năm của các khoản chi khen thưởng, phúc lợi theo cơ chế khoán;
Kết chuyển số dư Nợ cuối năm (nếu có) vào tài khoản thích hợp;
Số dư Nợ:
Phản ánh các khoản chi khen thưởng, phúc lợi trong năm của NHNN.
Cuối năm tài chính, chuyển số dư Nợ vào tài khoản 599001- Chênh lệch thu, chi năm nay, tài khoản không có số dư.
Tài khoản 810005- Các khoản ch i để đóng góp theo lương
Tài khoản này phản ánh các khoản chi nộp bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm y tế, nộp kinh phí công đoàn, nộp bảo hiểm thất nghiệp và các khoản chi đóng góp khác theo chế độ.
Tài khoản 810005 có các tài khoản cấp III sau:
81000501- Nộp bảo hiểm xã hội
81000502- Nộp bảo hiểm y tế
81000503- Nộp kinh phí công đoàn
81000504- Nộp bảo hiểm thất nghiệp
81000599- Các khoản chi đóng góp khác theo chế độ
Tài khoản 8 1 0006- Chi trợ cấp
Tài khoản này phản ánh các khoản chi trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc... theo quy định của Nhà nước.
Tài khoản 810006 có các tài khoản cấp III sau:
81000601- Trợ cấp khó khăn
81000602- Trợ cấp thôi việc
Tài kho ả n 810007- Chi công tác xã hội
Tài khoản này phản ánh các khoản chi công tác xã hội cho cán bộ, công chức và nhân viên theo quy định hiện hành.
Tài khoản 810999- Chi khác cho cán bộ công nhân viên
Tài khoản này phản ánh các khoản chi cho cán bộ, công chức và nhân viên ngoài các khoản chi đã đưa vào tài khoản thích hợp về chi cho cán bộ, công chức và nhân viên.
Tài khoản 811- Chi về tài sản
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi về tài sản của NHNN.
Tài khoản 811 có các tài khoản cấp II sau:
811001- Khấu hao cơ bản tài sản cố định
811002- Bảo dưỡng và sửa chữa tài sản
811003- Chi về thanh lý tài sản
811004- Chi về mua sắm công cụ, dụng cụ
811005- Chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng
811006- Chi thuê tài sản
Tài khoản 8 11001 - Kh ấ u hao cơ bản tài sản c ố định
Tài khoản này phản ánh là số tiền trích khấu hao cơ bản tài sản cố định ở các đơn vị phân bổ vào chi phí.
Tài khoản 8 11 002- Bảo dưỡng và sửa chữa t à i sản
Tài khoản này phản ánh các khoản chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản, mua phụ tùng thay thế các bộ phận của tài sản bị hư hỏng, chi lắp đặt và sửa chữa hệ thống điện nước cho các công trình đang sử dụng... Không hạch toán vào tài khoản này các khoản chi phí bảo trì, sửa chữa xe chuyên dùng chở tiền, xe ô tô hộ tống, xe nâng hàng và máy móc thiết bị an toàn kho quỹ, máy móc thiết bị dùng cho hoạt động thanh toán và chi phí sửa chữa lớn mang tính nâng cấp làm tăng nguyên giá tài sản cố định.
Tài khoản 811003- Ch i về thanh lý tài sản
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, vật liệu và các tài sản khác theo Chế độ tài chính của NHNN.
Tài khoản 811003 có các tài khoản cấp III sau:
Tài khoản 81100301- Chi về thanh lý tài sản cố định
Tài khoản 81100302- Chi về thanh lý tài sản khác
Tài khoản 811004- Chi về mua s ắ m công cụ, dụng cụ
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi mua sắm các tài sản thuộc đối tượng công cụ, dụng cụ theo quy định của Nhà nước và NHNN Việt Nam.
Tài khoản 811005- Chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền được bổ sung vào vốn pháp định và sử dụng để đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản cố định của NHNN theo chế độ tài chính của NHNN.
Tài khoản 8 1100 6- Chi thuê tài sản
Tài khoản này mở tại các đơn vị có thuê tài sản dùng để phản ánh số tiều chi thuê tài sản.
Tài kho ả n 812- Ch i cho ho ạ t đ ộ ng quản lý và công v ụ
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi của NHNN cho hoạt động quản lý và công vụ.
Tài khoản 812 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 812001- Ch i về vật liệu và giấy tờ in
Tài khoản này phản ánh các khoản chi mua sắm các loại vật liệu văn phòng, các tài sản rẻ tiền, mau hỏng (không thuộc phạm vi công cụ, dụng cụ), xăng dầu (trừ xăng dầu dùng cho vận chuyển tiền), giấy tờ in thông thường, vật mang tin (như băng từ, đĩa từ) ...phục vụ cho hoạt động của NHNN.
Tài khoản 812001 có các tài khoản cấp III sau:
81200101 - Vật liệu văn phòng
81200102- Giấy tờ in thông thường
81200103- Vật mang tin
81200104- Xăng dầu
81200199- Vật liệu khác
Tài khoản 812002- Ch i côn g tác ph í
Tài khoản này phản ánh các khoản chi về công tác phí cho cán bộ; công chức NHNN được cử đi công tác theo chế độ quy định.
Tài khoản 812003- Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
Tài khoản này phản ánh các khoản chi về các khoản chi cho công tác đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, công chức NHNN như chi phí tổ chức các lớp tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ...
Tài khoản 8 1 2004- Ch i nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
Tài khoản này phản ánh các khoản chi về gồm các khoản chi nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các đề tài khoa học và công nghệ ngân hàng (trừ các khoản chi đã được chi từ Đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng), chi thuê dịch tài liệu nước ngoài...
Tài khoản 812005- Chi bưu ph í và điện thoại
Tài khoản này phản ánh các khoản chi về cước phí vận chuyển công văn, bưu phẩm, cước phí sử dụng máy điện thoại... trả cho cơ quan cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 812006- Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo
Tài khoản này phản ánh các khoản chi về xuất bản tạp chí và các bản tin hoạt động ngân hàng, xuất bản các văn bản thể lệ chế độ của ngân hàng, chi phí cho các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, quảng cáo về hoạt động ngân hàng, chi phí cho các cuộc họp với cơ quan thông tin đại chúng, các khách hàng để phổ biến chủ trương chính sách và chế độ nghiệp vụ Ngân hàng...
Tài khoản 812007- Chi lễ tân, khánh tiết
Tài khoản này phản ánh số tiền chi tiếp khách tới làm việc tại đơn vị, chi tổ chức các cuộc họp mặt nhân ngày lễ, ngày kỷ niệm.
Tài khoản 8 1 2008- Ch i về điện, nư ớ c, y t ế , vệ sinh cơ quan
Tài khoản này phản ánh số tiền chi về điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan theo quy định hiện hành.
Tài khoản 81 2009- Chi nộp thuế, ph í và lệ phí
Tài khoản này phản ánh các khoản chi nộp thuế và các khoản lệ phí theo quy định của Nhà nước như thuế đất, lệ phí giao thông các phương tiện vận tải...
Tài khoản 8 1 2999- Các khoản ch i phí quản lý khác
Tài khoản này phản ánh số tiền chi về quản lý khác phát sinh trong quá trình hoạt động ngoài những nội dung đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp và thực hiện theo quy định hiện hành (như: Chi phí thanh tra, kiểm tra, kiểm toán NHNN; Chi hội nghị, tập huấn ngắn ngày; Chi mua tài liệu, sách báo; Các khoản chi hoạt động quản lý và công vụ khác...).
Tài khoản 812009 có các tài khoản cấp III sau:
81299901- Chi phí cho thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước
81299902- Chi hội nghị, tập huấn ngắn ngày
81299903- Chi mua tài liệu, sách báo
81299999- Các khoản chi hoạt động quản lý và công vụ khác
Tài khoản 813- Chi trích l ậ p khoản d ự phòng rủi ro
Tài khoản này phản ánh khoản chi phí trích lập dự phòng rủi ro của NHNN theo chế độ quy định.
Tài khoản 814- Chi về ho ạ t đ ộ ng của các đ ơ n v ị s ự nghiệp
Tài khoản này phản ánh các khoản chi xuất bản Thời báo Ngân hàng; chi xuất bản Tạp chí Ngân hàng,...
Tài kho ả n 815- Thoái thu lãi ph ả i thu không đ ú ng niên đ ộ
Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản thu nhập phải thu đã hạch toán thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được (nếu khác kỳ kế toán).
Tài kho ả n 899- Các kho ả n chi khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi khác ngoài khoản chi đã được hạch toán vào tài khoản thích hợp.
Tài khoản 899 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 899001- Các khoản tổn thất
Tài khoản này chỉ xử lý tập trung tại NHNN Việt Nam (Vụ Tài chính - Kế toán) và sau khi đã được Thống đốc NHNN phê duyệt bằng văn bản.
Tài khoản 899002- Chi bồi d ư ỡng quyết toán
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền chi bồi dưỡng quyết toán.
Tài khoản 899003- Chi bảo quản hồ sơ, chứng từ kế toán
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền chi để bảo quản hồ sơ, chứng từ kế toán.
Tài khoản 899004- Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài ngành
Tài khoản này phản ánh số tiền cho khen thưởng cho các đơn vị, tập thể, cá nhân ngoài NHNN. Việc hạch toán vào tài khoản này phải thực hiện theo quy định của Thống đốc NHNN.
Tài khoản 899005- Chi hỗ trợ hoạt động của Đảng, Đoàn thể
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền chi hỗ trợ theo quy định cho các tổ chức Đảng, Công đoàn, Thanh niên, Phụ nữ. Chi cho hoạt động, tuyên truyền giáo dục, chính trị tư tưởng, văn hóa, hoạt động phong trào văn thể, hội thao, hội diễn....
Tài khoản 899006- Chi cho cán bộ Công đo à n Ngân hàng Việt Nam
Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản chi cho cán bộ công đoàn ngành Ngân hàng Việt Nam để đảm bảo quyền lợi và phúc lợi tập thể theo quy định của Luật Công đoàn.
Tài khoản 899999- Các khoản chi khác
Tài khoản này phản ánh các khoản chi ngoài những khoản chi đã nêu trên và theo chế độ quy định.
Loại 9: C á c cam kết ngoài bảng
Loại tài khoản này dùng để phản ánh các cam kết mà NHNN sẽ phải thực hiện hoặc nhận được theo hợp đồng đã thỏa thuận với khách hàng. Căn cứ hạch toán vào các tài khoản này là hợp đồng đã ký kết.
Việc hạch toán trên các tài khoản này được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có) với một tài khoản đối ứng, cụ thể: khi kế toán ghi nợ hoặc có vào một tài khoản dưới đây thì phần mềm nghiệp vụ sẽ tự động ghi có hoặc nợ (đối ứng) với một tài khoản hệ thống tương ứng.
Tài khoản 901- Cam kết bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng vay vốn n ướ c ngoài
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền NHNN bảo lãnh cho các TCTD vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Bên Nợ:
Số tiền bảo lãnh;
Bên Có:
Số tiền chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn hoặc đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền còn đang bảo lãnh vay vốn.
Tài khoản 902- Cam kết giao d ị ch ngo ạ i hối
Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản thanh toán mà NHNN sẽ thực hiện theo cam kết hợp đồng giao dịch hối đoái đã thỏa thuận. Các cam kết này sẽ được hạch toán theo số tiền ghi trên hợp đồng.
Tài khoản 902 có các tài khoản cấp II sau:
902001- Cam kết Mua ngoại tệ giao ngay
902002- Cam kết Bán ngoại tệ giao ngay
902003- Cam kết Mua ngoại tệ có kỳ hạn
902004- Cam kết Bán ngoại tệ có kỳ hạn
902005- Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Mua tiền tệ
902006- Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Bán tiền tệ
902007- Cam kết hoán đổi
902008- Cam kết tương lai
Tài khoản 902001 - Cam kết Mua ngoại tệ giao ngay
Tài khoản 902002- Cam k ế t Bán ngoại tệ giao ngay
Hai tài khoản này dùng để hạch toán những khoản thanh toán mà NHNN sẽ thực hiện theo cam kết hợp đồng Mua hoặc bán ngoại tệ thanh toán ngay để Mua hoặc bán ngoại tệ theo tỷ giá thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng, việc thanh toán này được người bán thực hiện tại thời điểm trong tương lai (theo quy định trong vòng 2 ngày kể từ ngày giao dịch).
Tài khoản 902003- Cam kết Mua ngoại tệ c ó kỳ hạn
Tài khoản 902004- Cam kết Bán ngoại tệ có kỳ hạn
Hai tài khoản này dùng để hạch toán những khoản thanh toán mà NHNN sẽ thực hiện theo cam kết hợp đồng Mua hoặc bán ngoại tệ thanh toán có kỳ hạn để Mua hoặc bán ngoại tệ theo tỷ giá thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng, việc thanh toán này được người bán thực hiện tại thời điểm trong tương lai (theo quy định nhiều hơn 2 ngày kể từ ngày giao dịch).
Tài khoản 902005- Cam kết giao d ịch quyền lựa chọn Mua tiền tệ
Tài khoản 902006- Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Bán tiền tệ
Hai tài khoản này dùng để phản ánh những khoản thanh toán mà NHNN sẽ thực hiện (Mua hoặc Bán) theo cam kết Hợp đồng giao dịch quyền lựa chọn Mua hay Bán tiền tệ đã thỏa thuận với khách hàng. Các cam kết hợp đồng này sẽ hạch toán theo số tiền ghi trên hợp đồng.
Tài khoản 902007- Cam kết giao dịch hoán đ ổ i
Tài khoản này dùng để hạch toán những khoản thanh toán mà NHNN sẽ thực hiện theo cam kết Hợp đồng giao dịch hoán đổi đã thỏa thuận với khách hàng. Các cam kết hợp đồng này sẽ hạch toán theo số tiền ghi trên hợp đồng.
Tài khoản 902008- Cam kết giao dịch tương lai
Tài khoản này dùng để hạch toán những khoản thanh toán mà NHNN sẽ thực hiện theo cam kết Hợp đồng giao dịch tương lai đã thỏa thuận với khách hàng. Các cam kết hợp đồng này sẽ hạch toán theo số tiền ghi trên hợp đồng.
Nội dung hạch toán tài khoản 902 như sau:
Bên Nợ:
Số tiền cam kết thanh toán;
Bên Có:
Số tiền cam kết đã thanh toán hoặc đã hủy cam kết hợp đồng giao dịch;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền cam kết còn phải thanh toán với khách hàng.
Tài khoản 903- Cam kết giao d ị ch mua bán chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản cam kết trong giao dịch mua bán chứng khoán của NHNN.
Tài khoản này 903 có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 903001- Cam kết mua chứng khoán có kỳ hạn
Tài khoản 903002- Cam kết bán chứng kho á n có kỳ hạn
Hai tài khoản này dùng để phản ánh những khoản thanh toán mà NHNN sẽ thực hiện (Mua hoặc Bán) theo cam kết Hợp đồng Mua hay Bán chứng khoán có kỳ hạn đã thỏa thuận với khách hàng. Các cam kết hợp đồng này sẽ hạch toán theo số tiền ghi trên hợp đồng.
Nội dung hạch toán tài khoản 903 như sau:
Bên Nợ:
Số tiền cam kết mua hoặc bán chứng khoán;
Bên Có:
Số tiền cam kết mua hoặc bán chứng khoán đã thực hiện hoặc đã bị hủy bỏ;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền cam kết mua hoặc bán chứng khoán còn phải thực hiện với khách hàng.
Tà i khoản 904- Cam k ế t góp vốn vào các tổ chức quốc tế bằng hối phiếu nh ậ n nợ của B ộ Tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền góp vốn vào các tổ chức quốc tế (IMF, ADB, WB,…) bằng hối phiếu nhận nợ của Bộ Tài chính.
Tài khoản 904 có các tài khoản cấp II sau:
904001- Cam kết góp vốn vào IMF
904002- Cam kết góp vốn vào các tổ chức quốc tế khác
Bên Nợ:
Tăng số tiền cam kết góp vốn vào các tổ chức quốc tế bằng hối phiếu nhận nợ của Bộ Tài chính;
Bên Có:
Giảm số tiền cam kết góp vốn vào các tổ chức quốc tế bằng hối phiếu nhận nợ của Bộ Tài chính;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền cam kết góp vốn vào các tổ chức quốc tế bằng hối phiếu nhận nợ của Bộ Tài chính.
Tài khoản 905- Cam kết bảo lãnh nh ậ n đ ượ c từ khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh cam kết bảo lãnh nhận được từ khách hàng.
Bên Nợ:
Số tiền cam kết bảo lãnh nhận được từ khách hàng;
Bên Có:
Số tiền cam kết bảo lãnh nhận được từ khách hàng đã thực hiện hoặc chấm dứt;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền cam kết bảo lãnh nhận được từ khách hàng còn được thực hiện.
Tài khoản 906- Cam kết đ ấ u thầu tín ph iế u Kho b ạ c Nhà nước
Tài khoản này dùng để phản ánh cam kết đấu thầu tín phiếu Kho bạc Nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước và NHNN.
Bên Nợ:
Số tiền cam kết đấu thầu tín phiếu Kho bạc Nhà nước cho Kho bạc Nhà nước;
Bên Có:
Số tiền cam kết đấu thầu tín phiếu Kho bạc Nhà nước cho Kho bạc Nhà nước đã thực hiện hoặc chấm dứt;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền cam kết đấu thầu tín phiếu Kho bạc Nhà nước cho Kho bạc Nhà nước còn thực hiện.
Tài khoản 907- Cam k ế t từ hoạt đ ộ ng tín d ụ ng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cam kết từ hoạt động tín dụng của NHNN đối với TCTD.
Bên Nợ:
Số tiền cam kết từ hoạt động tín dụng của NHNN đối với TCTD;
Bên Có:
Số tiền cam kết từ hoạt động tín dụng của NHNN đối với TCTD đã thực hiện hoặc chấm dứt;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền cam kết từ hoạt động tín dụng của NHNN đối với TCTD còn thực hiện.
Tài khoản 999- Cam k ế t khác
Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản thanh toán mà NHNN sẽ thực hiện theo các cam kết khác đã thỏa thuận ngoài các cam kết nêu trên. Các cam kết này sẽ được hạch toán theo số tiền ghi trên hợp đồng.
Nội dung hạch toán tài khoản 999 giống nội dung hạch toán tài khoản 901.
Loại 0: Tài khoản ghi nh ớ ngoài bảng
Loại tài khoản này dùng để phản ánh tiền chưa công bố lưu hành, các chứng khoán của NHNN... và những tài sản hiện có ở ngân hàng nhưng không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng như: tài sản nhận giữ hộ,...
Việc hạch toán trên các tài khoản được tiến hành theo phương pháp ghi sổ kép (Nợ - Có) với một tài khoản đối ứng, cụ thể: khi kế toán ghi Nợ hoặc Có vào một tài khoản dưới đây thì phần mềm nghiệp vụ sẽ tự động ghi Có hoặc Nợ (đối ứng) với một tài khoản hệ thống tương ứng.
Việc xác định giá trị tài sản để hạch toán vào các tài khoản này được căn cứ vào hợp đồng, biên bản giao nhận tài sản hoặc các chứng từ có liên quan khác.
T à i khoản 001- Tiền cotto n, tiền polymer và tiền kim lo ạ i
Tài khoản 001001- Tiền chưa công b ố lưu hành
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền cotton, tiền polymer, tiền kim loại đã được in, đúc và dự trữ tại các kho tiền NHNN nhưng chưa được phép lưu hành.
Bên Nợ:
Số tiền nhập vào kho;
Bên Có:
Số tiền xuất kho hoặc được chuyển sang kho tiền dự trữ phát hành đã công bố lưu hành;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền dự trữ chưa công bố lưu hành của Nhà nước đang bảo quản.
Tài khoản này hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ hoặc mỗi miếng tiền kim loại là 1 đồng (một đồng).
Tài khoản 001002- Tiền đã công bố lưu hành
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền các loại đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông.
Bên Nợ:
Số tiền nhập từ Tài khoản “Tiền chưa công bố lưu hành”;
Bên Có:
Số tiền xuất kho chuyển vào Quỹ dự trữ phát hành;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông.
Các tài khoản này hạch toán theo giá trị nhập, xuất tiền (Mệnh giá x S ố lượng) .
Tài khoản 001003- Tiền đang vận chuyển
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền chưa công bố lưu hành và số tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông đang vận chuyển.
Tài khoản 001003 có các tài khoản cấp III sau:
00100301- Tiền chưa công bố lưu hành đang vận chuyển
00100302- Tiền đã công bố lưu hành đang vận chuyển
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
Giá trị hạch toán trên tài khoản 001003- “Tiền đang vận chuyển”
Đối với các loại tiền mới chưa công bố lưu hành: được hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ hoặc mỗi miếng tiền kim loại là 1 đồng (một đồng).
Khi tiền mới đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông thì phải hạch toán theo mệnh giá.
Bên Nợ:
Số tiền xuất quỹ để vận chuyển đến kho tiền khác;
Bên Có:
Số tiền đã vận chuyển đến kho tiền nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận tiền hoặc giấy báo của đơn vị nhận tiền);
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền ở đơn vị đang vận chuyển trên đường.
Tài khoản 001004- Tiền không có gi á trị lưu hành
Tài khoản 00100401- Tiền mẫu
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại tiền mẫu đang bảo quản.
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các qu y định sau:
Giá trị hạch toán trên tài khoản 00100401 “Tiền mẫu”:
Đối với các loại tiền mới chưa công bố lưu hành: được hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ hoặc mỗi miếng tiền kim loại là 1 đồng (một đồng).
Khi tiền mới đã công bố lưu hành thì phải hạch toán theo mệnh giá.
Trường hợp có nhiều người chịu trách nhiệm bảo quản, các đơn vị NHNN phải mở sổ theo dõi từng loại tiền mẫu giao cho từng người bảo quản.
Bên Nợ:
Mệnh giá tiền mẫu đơn vị nhận về;
Bên Có:
Mệnh giá tiền mẫu chuyển giao đi;
Số dư Nợ:
Phản ánh mệnh giá tiền mẫu đang bảo quản ở đơn vị.
Tài khoản 00100402 - Tiền lưu niệm
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại tiền lưu niệm đang bảo quản tại kho, quỹ của NHNN.
Bên Nợ:
Số tiền lưu niệm nhập kho, nhập quỹ;
Bên Có:
Số tiền lưu niệm xuất kho, xuất quỹ;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền lưu niệm đang còn bảo quản trong kho, trong quỹ.
Tài khoản 00100403- Tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại chờ xử lý
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại chờ xử lý.
Hạch toán tài kh o ản này phải thực hiện theo các quy định sau:
Giá trị hạch toán trên tài khoản 00100403: Tài khoản này được hạch toán theo mệnh giá.
Bên Nợ:
Số tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại nhập kho;
Bên Có:
Số tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại xuất kho;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền nghi giả, tiền nghi bị phá hoại đang còn bảo quản trong kho.
Tài khoản 00100404- Tiền giả
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại tiền giả thu ở khách hàng.
Giá trị hạch toán trên tài khoản 00100404: Tài khoản này hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ tiền giả là 1 đồng (một đồng).
Nội dung hạch toán tài khoản 00100404 giống nội dung hạch toán tài khoản 00100403.
Tài khoản 00100405- Tiền bị phá hoại không xác định đư ợ c mệnh giá
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại tiền bị phá hoại không xác định được mệnh giá thu ở khách hàng.
Giá trị hạch toán trên tài khoản 00100405: Tài khoản này hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ tiền bị phá hoại không xác định được mệnh giá là 1 đồng (một đồng).
Nội dung hạch toán tài khoản 00100405 giống nội dung hạch toán tài khoản 00100403.
Tài khoản 001005- Tiền giao đi tiêu hủy
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền giao cho Hội đồng tiêu hủy để tiêu hủy.
Bên Nợ:
Số tiền giao cho Hội đồng tiêu hủy để tiêu hủy (theo biên bản nhận tiền của Hội đồng tiêu hủy);
Bên Có:
Số tiền đã tiêu hủy (theo biên bản tiêu hủy của Hội đồng tiêu hủy);
Số tiền không tiêu hủy nhập lại kho;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền Hội đồng tiêu hủy đang bảo quản để tiêu hủy.
Các tài khoản này hạch toán theo giá trị nhập, xuất tiền ( Mệnh giá x S ố lượng) .
Tà i k h oản 001006- Tiền đã tiêu hủy
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền rách nát, hư hỏng (thuộc tiền đang lưu hành) đã tiêu hủy.
Bên Nợ:
Số tiền đã tiêu hủy (theo biên bản tiêu hủy của Hội đồng tiêu hủy);
Bên Có:
Tất toán số dư khi thu đổi tiền mới;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền đang lưu hành đã tiêu hủy.
Các tài khoản này hạch toán theo giá trị nhập, xuất tiền ( M ệ nh giá x S ố l ượng) .
Tài kho ả n 002- Giấy t ờ có giá mẫu
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại giấy tờ có giá mẫu (Tín phiếu NHNN, chứng khoán chính phủ, séc ...) đơn vị NHNN đang bảo quản.
Tài khoản 002 có các tài khoản cấp II sau:
002001- Tín phiếu NHNN mẫu
002002- Chứng khoán Chính phủ mẫu
002003- Séc mẫu
002999- Giấy tờ có giá mẫu khác
Tài khoản 002001- Tín phiếu Ngân hàng Nhà nư ớ c mẫu
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại tín phiếu NHNN mẫu đơn vị NHNN đang bảo quản.
Bên Nợ:
Giá trị của tín phiếu NHNN mẫu đơn vị nhận về.
Bên Có:
Giá trị của tín phiếu NHNN mẫu đơn vị chuyển giao đi.
Số dư Nợ:
Phản ánh giá trị của tín phiếu NHNN mẫu đang bảo quản ở đơn vị NHNN.
Tài khoản này hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ tín phiếu NHNN mẫu là 1 đồng (một đồng).
Tài khoản 002002 - Chứng kho á n Ch í nh phủ mẫu
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại chứng khoán Chính phủ mẫu (tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc,..,) đơn vị đang bảo quản.
Bên Nợ:
Giá trị của các chứng khoán Chính phủ mẫu đơn vị nhận về;
Bên Có:
Giá trị của các chứng khoán Chính phủ mẫu đơn vị chuyển giao đi;
Số dư Nợ:
Phản ánh giá trị của các chứng khoán Chính phủ mẫu đang bảo quản ở đơn vị.
Tài khoản này hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ chứng khoán Chính phủ mẫu là 1 đồng (một đồng).
Tài khoản 002003- Séc mẫu
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các Séc mẫu đơn vị NHNN đang bảo quản.
Bên Nợ:
Giá trị của các Séc mẫu đơn vị nhận về;
Bên Có:
Giá trị của các Séc mẫu đơn vị chuyển giao đi;
Số dư Nợ:
Phản ánh giá trị của các Séc mẫu đang bảo quản ở đơn vị NHNN.
Tài khoản này hạch toán theo giá quy ước mỗi quyển Séc mẫu là 1 đồng (một đồng).
Tài khoản 002999- Giấy tờ có giá mẫu khác
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại giấy tờ có giá khác ngoài các loại giấy tờ có giá nói trên đơn vị đang bảo quản.
Bên Nợ:
Giá trị của các giấy tờ có giá mẫu đơn vị nhận về;
Bên Có:
Giá trị của các giấy tờ có giá mẫu đơn vị chuyển giao đi;
Số dư Nợ:
Phản ánh giá trị của các giấy tờ có giá mẫu đang bảo quản ở đơn vị.
Tài khoản này hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ giấy tờ có giá mẫu là 1 đồng (một đồng).
Tài khoản 003- Lãi phải thu và nợ đã xử l ý
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản lãi phải thu và nợ đã xử lý của NHNN.
Tài khoản 003 có các tài khoản cấp II sau:
003001- Lãi phải thu chưa thu được
003002- Nợ khó đòi đã xử lý
Tài khoản 00300 1 - Lãi phải thu chưa thu đư ợ c
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản lãi NHNN cho vay chưa thu được, bao gồm cả tiền lãi phạt trả quá hạn.
Bên Nợ:
Số tiền lãi chưa thu được;
Bên Có:
Số lãi thu được;
Số dư Nợ:
Phản ánh số lãi cho vay chưa thu được.
Tài khoản 003002- N ợ kh ó đòi đã xử lý
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ (cho vay, tạm ứng và các khoản phải thu) bị tổn thất đã dùng khoản dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để có thể tiếp tục thu hồi dần. Thời gian theo dõi trên tài khoản này phải theo quy định của Nhà nước.
Tài khoản 003002 có các tài khoản cấp III sau:
00300201- Nợ gốc cho vay khó đòi đã xử lý
00300202- Nợ lãi cho vay khó đòi đã xử lý
00300203- Nợ khó đòi khác đã xử lý
Bên Nợ:
Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp đưa ra theo dõi ngoài Bảng cân đối kế toán;
Bên Có:
Số tiền nợ thu hồi được của khách hàng;
Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời hạn theo dõi;
Số dư Nợ:
Phản ánh số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng vẫn phải tiếp tục theo dõi thu hồi.
Tài khoản 004- Giấy t ờ c ó giá khách hàng gửi l ưu ký
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các giấy tờ có giá (bao gồm tín phiếu kho bạc, trái phiếu ...) có đủ điều kiện được gửi lưu ký theo quy định.
Tài khoản 004 có các tài khoản cấp II sau:
004001- Giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại NHNN
004002- Giấy tờ có giá của khách hàng lưu ký trên tài khoản của Ngân hàng Nhà nước tại Trung tâm lưu ký chứng khoán
Tài khoản 004001- Giấy t ờ có giá khách hàng gửi lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng được gửi lưu ký tại NHNN theo quy định.
Tài khoản 004001 có các tài khoản cấp III sau:
00400101- Lưu ký thông thường
00400102- Lưu ký cho mục đích cầm cố
00400103- Lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng
T à i kho ả n 00400101- Lưu ký thông th ườ ng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại giấy tờ có giá của khách hàng gửi lưu ký tại NHNN.
Bên Nợ:
Giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng đang gửi lưu ký tại NHNN;
Bên Có:
Giá trị các loại giấy tờ có giá lấy ra;
Số dư Nợ:
Phản ánh giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng còn đang gửi lưu ký tại NHNN.
Tài khoản 00400102- L ư u ký cho mục đích cầm cố
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá của khách hàng đang gửi lưu ký tại NHNN sử dụng cho mục đích chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để được NHNN cho vay tái cấp vốn.
Bên Nợ:
Giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng đang gửi lưu ký mang chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để vay NHNN;
Bên Có:
Giá trị các giấy tờ có giá lấy ra;
Số dư Nợ:
Phản ánh giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng đang gửi lưu ký tại NHNN còn đang chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để vay NHNN.
Tài khoản 00400103- Lưu ký cho mục cấp tín dụng trên thị trư ờ ng liên ngân hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá của TCTD cầm cố cho TCTD khác để vay vốn và bên nhận cầm cố (bên TCTD cho vay) gửi lưu ký tại NHNN.
Bên Nợ:
Giá trị giấy tờ có giá của TCTD mua đưa cầm cố vay vốn, đang lưu ký tại NHNN;
Bên Có:
Giá trị giấy tờ có giá lấy ra (chấm dứt phong tỏa);
Số dư Nợ:
Phản ánh giá trị các giấy tờ có giá của TCTD mua đưa cầm cố vay vốn đang lưu ký tại NHNN.
Tài khoản 004002- Giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu k ý trên tài khoản của Ngân hàng Nhà nước tạ i Trung t â m lưu k ý ch ứ ng kho á n
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các giấy tờ có giá của khách hàng được gửi lưu ký trên tài khoản của NHNN tại Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định.
Tài khoản 004002 có các tài khoản cấp III sau:
00400201- Lưu ký thông thường
00400202- Lưu ký cho mục đích cầm cố
00400203- Lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng
Nội dung hạch toán tài khoản 00400201, 00400202, 00400203 giống nội dung hạch toán tài khoản 00400101, 00400102, 00400103.
Tài khoản 005- Giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá so NHNN sở hữu, đang gửi lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc đang quản lý tại NHNN.
Giấy tờ có giá được hạch toán vào tài khoản này là các loại giấy tờ có giá theo quy định tại khoản 8
Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước 2010.
Tài khoản 005 có các tài khoản cấp II sau:
055001- Giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán
005002- Giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đang quản lý
Tài khoản 005001- Giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước l ư u k ý tại Trung t â m lưu ký chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị giấy tờ có giá do NHNN sở hữu và đang gửi lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
Bên Nợ:
Giá trị các giấy tờ có giá đang gửi lưu ký;
Bên Có:
Giá trị chứng khoán lấy ra;
Số dư Nợ:
Phản ánh giá trị các chứng khoán còn đang gửi lưu ký.
Tài khoản 005002- Giấy tờ có g i á của Ng â n hàng Nhà n ư ớc đang qu ả n lý
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại giấy tờ có giá NHNN đang sở hữu, bảo quản ngoài các loại giấy tờ có giá lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
Nội dung hạch toán tài khoản 005002 giống nội dung hạch toán tài khoản 005001.
Tài khoản 006- Các chứng từ c ó giá tr ị khác đang bảo qu ả n
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các chứng từ có giá trị khác (bao gồm hồ sơ nhà đất, hồ sơ tín dụng,...) mà NHNN đang bảo quản.
Tài khoản 006 có các tài khoản cấp II sau:
006001- Các chứng từ có giá trị khác của khách hàng
006002- Các chứng từ có giá trị khác của NHNN
Tài khoản 006001- Các chứng từ có giá trị khác của khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các chứng từ có giá trị khác của khách hàng NHNN đang bảo quản.
Tài khoản 006001 có các tài khoản cấp III sau:
06600101- Các chứng từ có giá trị khác nhận cầm cố
00600102- Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản
Tài khoản 00600101- Các chứng từ có giá trị khác nhận c ầm cố
Tài khoản này dùng để phản ánh các chứng từ có giá trị khác (không bao gồm giấy tờ có giá lưu ký) của khách hàng mang cầm cố tại NHNN để vay vốn theo quy định.
Bên Nợ:
Giá trị các chứng từ có giá trị khác NHNN nhận cầm cố;
Bên Có:
Giá trị các chứng từ có giá trị khác lấy ra;
Số dư Nợ:
Phản ánh chứng từ có giá trị khác NHNN nhận cầm cố đang bảo quản.
Tài khoản 00600102- Các chứng từ có giá trị khác đang b ảo qu ả n
Tài khoản này dùng để phản ánh các chứng từ có giá trị khác của khách hàng, NHNN đang bảo quản ngoài những khoản đã được hạch toán vào tài khoản 004, tài khoản 00600101.
Bên Nợ:
Giá trị các chứng từ có giá trị khác của khách hàng NHNN đang bảo quản;
Bên Có:
Giá trị các chứng từ lấy ra;
Số dư Nợ:
Phản ánh chứng từ có giá trị khác của khách hàng NHNN đang bảo quản.
Tài kho ả n 006002- Các chứng từ có gi á trị khác của Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các chứng từ có giá trị khác mà NHNN đang sở hữu, bảo quản.
Tài khoản 006002 có các tài khoản cấp III sau:
00600201- Ấn chỉ quan trọng
00600202- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản trên đất
00600299- Các chứng từ có giá trị khác
Bên Nợ:
Giá trị các chứng từ NHNN đang bảo quản;
Bên Có:
Giá trị các chứng từ xuất ra;
Số dư Nợ:
Phản ánh giá trị các chứng từ NHNN đang bảo quản.
Tài khoản 006 0 0201- Ấ n chỉ quan trọng
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại giấy tờ in quan trọng nhưng chưa đưa ra sử dụng để thực hiện các nghiệp vụ liên quan như tín phiếu, kỳ phiếu, giấy in tiền...
Tài khoản 00600202- Giấy chứng nhận quyền s ử dụng đất và s ở hữu tài sản trên đất
Tài khoản này dùng để phản ánh chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản trên đất của NHNN. Tài khoản này hạch toán theo giá trị quy ước mỗi bộ hồ sơ là 1 đồng (một đồng).
Tài khoản 00600299- Các chứng từ có giá trị khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các chứng từ có giá trị khác NHNN đang sở hữu, bảo quản ngoài các loại chứng từ có giá trị khác đã hạch toán vào các tài khoản thích hợp.
Tài khoản 007- Chứng khoán cho vay trên thị trường quốc t ế
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các chứng khoán NHNN cho vay trên thị trường quốc tế và nhận lại theo thỏa thuận tại hợp đồng.
Bên Nợ:
Giá trị chứng khoán đầu tư mang đi cho vay;
Bên Có:
Giá trị chứng khoán đầu tư nhận lại;
Số dư Nợ:
Giá trị chứng khoán đầu tư còn cho vay.
Tài khoản 008- H ạ n mức SDR đư ợ c ph â n b ổ
Tài khoản này dùng để phản ánh số SDR mà NHNN được IMF phân bổ theo hạn mức.
Bên Nợ:
Tăng giá trị SDR được IMF phân bổ cho NHNN;
Bên Có:
Giảm giá trị SDR được IMF phân bổ cho NHNN;
Số dư Nợ:
Phản ánh giá trị SDR được IMF phân bổ theo hạn mức.
Tài khoản 009- Tài sản giữ h ộ thuê ngoài
Tài khoản này dùng để phản ánh các tài sản NHNN đang nhận giữ hộ, thuê ngoài.
Tài khoản 009 có các tài khoản cấp II sau đây:
009001- Kim loại quý, đá quý và tài sản khác giữ hộ
009002- Tài sản thuê ngoài
Tài khoản 009001- Kim loại qu ý , đá qu ý và tài sản khác giữ hộ
Tài khoản này dùng để phản ánh kim loại quý, đá quý và tài sản khác mà NHNN đang giữ hộ.
Tài khoản 009001 có các tài khoản cấp III sau đây:
00900101- Kim loại quý, đá quý giữ hộ
00900199- Tài sản khác giữ hộ
Tài khoản 00900101- Kim loại quý, đá quý giữ hộ
Tài khoản này dùng để phản ánh kim loại quý, đá quý của các đơn vị, cá nhân nhờ NHNN giữ hộ. Giá trị ghi sổ là giá trị của hiện vật ghi trên hợp đồng giao nhận giữa NHNN và khách hàng. Trường hợp không xác định được giá trị thì hạch toán hiện vật theo giá quy ước mỗi gói, hộp, thùng niêm phong là 1đ (một đồng). Kế toán theo dõi chi tiết cho từng đơn vị, cá nhân có kim loại quý, đá quý nhờ giữ hộ.
Bên Nợ:
Giá trị kim loại quý, đá quý giữ hộ nhập kho;
Bên Có:
Giá trị kim loại quý, đá quý xuất kho trả lại cho người gửi;
Số dư Nợ:
Phản ánh giá trị kim loại quý, đá quý NHNN đang giữ hộ.
Ngân hàng phải lưu biên bản giao nhận kim loại quý, đá quý giữ hộ để theo dõi hiện vật.
Tài k h oản 00900199- Tài sản khác giữ hộ
Tài khoản này dùng để phản ánh các tài sản (trừ kim loại quý, đá quý đã hạch toán ở tài khoản 00900101) của các đơn vị khác giao cho NHNN giữ hộ theo chế độ quy định. Giá trị của tài sản giữ hộ được hạch toán theo giá trị ghi trên hợp đồng của NHNN và khách hàng. Trường hợp không xác định được giá trị thì hạch toán hiện vật theo giá quy ước mỗi gói, hộp, thùng niêm phong là 1đ (một đồng). Kế toán theo dõi chi tiết cho từng đơn vị có tài sản giữ hộ.
Bên Nợ:
Giá trị tài sản nhận giữ hộ;
Bên Có:
Giá trị tài sản trả lại cho người gửi;
Số dư Nợ:
Phản ánh tổng giá trị tài sản đang giữ hộ.
Ngân hàng phải lưu biên bản giao nhận tài sản giữ hộ để theo dõi hiện vật.
Tài khoản 009002- T à i sản thuê ngoài
Tài khoản này dùng để phản ánh các tài sản NHNN thuê ngoài để sử dụng.
Bên Nợ:
Giá trị tài sản thuê ngoài;
Bên Có:
Giá trị tài sản trả lại người sở hữu;
Số dư Nợ:
Phản ánh tổng giá trị tài sản thuê ngoài NHNN đang bảo quản.
Tài khoản 010- Công c ụ , d ụ ng c ụ đang sử dụng
Tài khoản này dùng để phản ánh các công cụ, dụng cụ mua về sử dụng ngay hoặc xuất kho sử dụng đã phân bổ giá trị vào chi phí.
Bên Nợ:
Giá trị công cụ, dụng cụ mua về sử dụng ngay, hoặc xuất kho sử dụng, hoặc nhận điều chuyển từ đơn vị khác (theo giá thực tế mua hoặc nhận điều chuyển);
Bên Có:
Giá trị công cụ, dụng cụ thanh lý hoặc chuyển giao cho các đơn vị khác;
Số dư Nợ:
Phản ánh tổng giá trị công cụ, dụng cụ đang sử dụng.
Cuối năm, đơn vị phải kiểm kê tài sản, đảm bảo công cụ, dụng cụ mà đơn vị đang sử dụng khớp đúng về số lượng và chủng loại.
Tài khoản 011- Ngoại t ệ không đủ tiêu c h u ẩn l ư u hành ch ờ x ử lý
Tài khoản này dùng để hạch toán các ngoại tệ nghi giả, ngoại tệ nghi bị phá hoại, ngoại tệ giả, ngoại tệ bị phá hoại (bị cắt xén, sửa chữa, rách nát) đang chờ xử lý.
Hạch toán tài khoản này phải t hực hiện theo các quy định sau:
Giá trị hạch toán trên tài khoản 011- “Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý”:
Đối với các loại ngoại tệ nghi giả, nghi bị phá hoại và ngoại tệ bị phá hoại: được hạch toán theo mệnh giá.
Đối với loại ngoại tệ giả: được hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ là 1 đ (một đồng).
Tài khoản 011 có các tài khoản cấp II sau:
011001- Ngoại tệ nghi giả, nghi bị phá hoại và ngoại tệ bị phá hoại
011002- Ngoại tệ giả
Tài khoản 011001- Ngoại tệ nghi giả, nghi bị phá hoại và ngoại tệ bị phá hoại
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại ngoại tệ nghi giả, nghi bị phá hoại và ngoại tệ bị phá hoại.
Bên Nợ:
Số tiền ngoại tệ nghi giả, nghi bị phá hoại và ngoại tệ bị phá hoại nhập kho;
Bên Có:
Số tiền ngoại tệ nghi giả, nghi bị phá hoại và ngoại tệ bị phá hoại xuất kho;
Số dư Nợ:
Phản ánh số tiền ngoại tệ nghi giả, nghi bị phá hoại và ngoại tệ bị phá hoại đang còn bảo quản trong kho.
Tài khoản 011 002 - Ngoại tệ giả
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại ngoại tệ giả.
Nội dung hạch toán tài khoản 011002 giống nội dung hạch toán tài khoản 009001.
Tài khoản 012 - Dư toán k i nh phí do Ngân sách Nhà nước cấp, s ử d ụ ng theo m ụ c đích chỉ đ ị nh
Các tài khoản này phản ánh dự toán kinh phí và tình hình thực hiện dự toán kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp.
Tài khoản 012 có các tài khoản cấp II sau:
012001- Dự toán kinh phí hoạt động
012002- Dự toán kinh phí dự án
Bên Nợ:
Số dự toán kinh phí được phân phối, được thông báo;
Bên Có:
Số dự toán kinh phí đã nhận, đã rút;
Số dư Nợ:
Phản ánh số dự toán kinh phí còn lại chưa nhận, chưa rút.
Tài kho ả n 013- Ngân phiếu thanh toán
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại ngân phiếu thanh toán mẫu đang bảo quản và số ngân phiếu thanh toán đã tiêu hủy.
Tài khoản 013 có các tài khoản cấp II sau:
013001- Ngân phiếu thanh toán mẫu
013002- Ngân phiếu thanh toán đã tiêu hủy
Tài khoản 013001 - Ngân phiếu thanh toán mẫu
Tài khoản này dùng để phản ánh mệnh giá các loại ngân phiếu thanh toán mẫu đang bảo quản. Kế toán theo dõi chi tiết cho từng loại ngân phiếu thanh toán mẫu phát hành qua từng thời kỳ.
Bên Nợ:
Mệnh giá ngân phiếu thanh toán mẫu đơn vị nhận về;
Bên Có:
Mệnh giá ngân phiếu thanh toán mẫu chuyển giao đi;
Số dư Nợ:
Phản ánh mệnh giá ngân phiếu thanh toán mẫu đang bảo quản ở đơn vị NHNN.
Tài khoản 013002- Ngân phiếu thanh toán đ ã tiêu hủy
Tài khoản này dùng để phản ánh số Ngân phiếu thanh toán rách nát, hư hỏng đã tiêu hủy. Kế toán theo dõi chi tiết cho từng loại ngân phiếu thanh toán.
Bên Nợ:
Tăng số ngân phiếu thanh toán đã tiêu hủy (theo biên bản tiêu hủy của Hội đồng tiêu hủy);
Bên Có:
Giảm số ngân phiếu thanh toán đã tiêu hủy;
Số dư Nợ:
Phản ánh số ngân phiếu thanh toán đã tiêu hủy.
Tài kho ả n 014- Cung ứng tiền theo các m ụ c đích ch ỉ đ ị nh
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền cung ứng tăng thêm ròng của những năm trước theo từng mục tiêu chỉ định.
Bên Nợ:
Số tăng cung ứng tiền trong năm trước;
Bên Có:
Số giảm cung ứng tiền trong năm trước;
Số dư Nợ:
Số tăng cung ứng tiền ròng lũy kế từ những năm trước.
Chương 3
Điều 12
Trách nhiệm của các đ ơ n vị Ng â n hàng Nhà n ướ c
1. Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước căn cứ quy định nội dung hạch toán của các tài khoản kế toán và tính chất nghiệp vụ cụ thể của đơn vị để sử dụng các tài khoản kế toán phù hợp.
2. Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm:
a) Quản lý mã tài khoản kế toán, phối hợp với Vụ Tài chính - Kế toán trong việc mở, sửa đổi tài khoản kế toán theo quy định tại
Điều 6 Thông tư này.
b) Quản lý, cài đặt, sửa đổi, bổ sung các tham số để bảo đảm việc hạch toán tự động từ các chương trình ứng dụng quy định tại Điểm a Khoản 2
Điều 8 Thông tư này tuân thủ đúng quy định về hạch toán kế toán của NHNN.
3. Vụ Tài chính - Kế toán có trách nhiệm:
a) Quản lý mã tài khoản kế toán, phối hợp với Cục Công nghệ tin học trong việc mở, sửa đổi tài khoản kế toán theo quy định tại
Điều 6 Thông tư này.
b) Hướng dẫn các đơn vị NHNN chuyển đổi các tài khoản kế toán đang sử dụng sang hệ thống tài khoản kế toán mới và hướng dẫn các đơn vị thực hiện Thông tư này.
Điều 13
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2015
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN ngày 17/12/1998 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Hệ thống tài khoản kế toán NHNN;
b) Quyết định số 183/2000/QĐ-NHNN2 ngày 14/6/2000 của Thống đốc NHNN về việc bổ sung và hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán NHNN ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN ngày 17/12/1998 của Thống đốc NHNN;
c) Quyết định số 225/2001/QĐ-NHNN ngày 23/3/2001 của Thống đốc NHNN về việc hủy bỏ Bảng cân đối tài chính của NHNN ban hành kèm theo Quyết định 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998;
d) Quyết định số 162/2002/QĐ-NHNN ngày 06/3/2002 của Thống đốc NHNN về việc bổ sung và hủy bỏ một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán NHNN;
đ) Quyết định số 961/2002/QĐ-NHNN ngày 09/9/2002 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi và bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán NHNN ban hành kèm theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998 của Thống đốc NHNN;
e) Quyết định số 1579/2003/QĐ-NHNN ngày 01/12/2003 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán NHNN;
g) Quyết định số 1638/2003/QĐ-NHNN ngày 26/12/2003 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán NHNN;
h) Quyết định số 56/2006/QĐ-NHNN ngày 14/12/2006 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán NHNN ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN ngày 17/12/1998, Quyết định số 162/2002/QĐ-NHNN ngày 06/3/2002, Quyết định số 961/2002/QĐ-NHNN ngày 09/9/2002, Quyết định số 1579/2003/QĐ-NHNN ngày 01/12/2003, Quyết định số 1638/2003/QĐ-NHNN ngày 26/12/2003 của Thống đốc NHNN.
Điều 14
Tổ chức th ự c hi ệ n
Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.