THÔNG TƯ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam Ban hành kèm theo Nghị định 64/CP ngày 9 tháng 10 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ Ngày 09 tháng 10 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 64/CP ban hành "Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam", Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện như sau:
MỤC I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6 trong "Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam"
MỤC II. TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH VÀ KIỂM SOÁT CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Điều 6 và 7 "Luật Công ty",
Điều 32 "Luật Doanh nghiệp Nhà nước" và một trong bốn khoản tại
Điều 16 "Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính".
Các chức danh Chủ tịch, các Phó chủ tịch, các uỷ viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên trưởng, các Kiểm soát viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Công ty cho thuê tài chính được bầu, bổ nhiệm và phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y mới có hiệu lực pháp lý.
Ngoài việc phải thực hiện theo đúng những quy định nêu trên Tổng Giám đốc (Giám đốc) Công ty cho thuê tài chính phải có đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
Có đủ năng lực lãnh đạo và am hiểu kỹ thuật nghiệp vụ về kinh doanh tiền tệ;
Tốt nghiệp đại học về kinh tế, tài chính, Ngân hàng trở lên hoặc có trình độ tương đương, có thời gian công tác trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng từ 5 năm trở lên.
3.2. Công ty cho thuê tài chính phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi cần thay đổi một trong những điểm sau đây:
Tên gọi, Điều lệ của Công ty cho thuê tài chính;
Tăng vốn điều lệ hoặc giảm vốn điều lệ;
Các nội dung nêu tại mục V của Thông tư này;
Chuyển trụ sở, mở hoặc đóng cửa chi nhánh;
Tách ra hoặc sát nhập với một hoặc nhiều Công ty cho thuê tài chính khác;
Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, kiểm soát viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) trong Công ty cho thuê tài chính;
Giải thể, thanh lý Công ty cho thuê tài chính;
Chuyển nhượng vốn góp với số tiền lớn hơn 15% vốn điều lệ của Công ty cho thuê tài chính.
MỤC III. HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
MỤC IV. THỦ TỤC KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG.
Điều 15, Điểm 1 của: "Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam". Việc định giá và chuyển quyền sở hữu theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Việc góp vốn điều lệ của Công ty cho thuê tài chính liên doanh. Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài:
3.1. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động và chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động công ty cho thuê tài chính liên doanh. Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài phải chuyển đủ vốn điều lệ vào tài khoản tạm giữ được mở tại Ngân hàng Nhà nước;
3.2. Số dư tiền gửi trên tài khoản tạm giữ không được hưởng lãi cho đến ngày khai trương hoạt động.
3.3. Trong trường hợp vốn điều lệ có phần vốn bằng hiện vật, Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% nước ngoài phải xuất trình với Ngân hàng Nhà nước đầy đủ các giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu và giá trị hiện vật.
3.4. Sau ngày khai trương hoạt động, Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài được chuyển số vốn từ tài khoản tạm giữ vào các tài khoản hoạt động của mình mở tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoặc Ngân hàng liên doanh hoạt động tại Việt Nam.
4. Khai trương hoạt động:
4.1. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, Công ty cho thuê tài chính phải hoàn tất các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký ngày khai trương và tiến hành khai trương hoạt động;
4.2. Công ty cho thuê tài chính có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
4.3 Trong trường hợp đặc biệt không kịp khai trương hoạt động, Công ty cho thuê tài chính phải xin phép Ngân hàng Nhà nước gia hạn ngày khai trương hoạt động.
4.4. Hết thời hạn quy định, nếu không khai trương hoạt động hoặc không thực hiện các điều kiện còn thiếu ghi trong Giấy phép hoạt động thì Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép đã cấp và làm thủ tục hoàn lại vốn tại tài khoản tạm giữ (nếu có);
4.5. Trước khi khai trương hoạt động ít nhất 30 ngày, Công ty cho thuê tài chính phải đăng báo địa phương nơi đặt trụ sở chính và báo hàng ngày của Trung ương trong 5 số liên tiếp các nội dung chủ yếu sau đây để công chúng biết:
Tên đầy đủ và viết tắt của Công ty cho thuê tài chính;
Địa chỉ trụ sở chính; Số điện thoại, Fax.
Địa bàn hoạt động;
Nội dung hoạt động;
Họ tên, Quốc tịch của chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) điều hành.
Vốn điều lệ;
Số và ngày của giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp;
Số và ngày của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tên cơ quan cấp;
Các đặc điểm khác nếu thấy cần thiết;
Ngày khai trương hoạt động.
MỤC V. PHẠM VI VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM
MỤC VI. ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CHO CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC MỞ CHI NHÁNH.
MỤC VII. TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO:
Điều 33 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và
Điều 70 Nghị định số 18/CP ngày 16 tháng 4 năm 1993 của Chính phủ.
8. Việc chuyển vốn điều lệ của Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài khi kết thúc hoạt động hoặc giải thể phải được thực hiện theo quy định tại điểm 2
Điều 83 của Nghị định số 18/CP ngày 16 tháng 4 năm 1993 của Chính phủ.
MỤC VIII. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC