QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về định hướng dài hạn và kế hoạch 5 năm 1996-2000đối với việc phát triển thuỷ lợi, giao thông và xây dựng nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992
Theo đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Định hướng dài hạn và kế hoạch 5 năm 1996-2000 về phát triển thuỷ lợi, giao thông, xây dựng nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long nhằm ổn định đời sồng nhân dân, phát triển sản xuất toàn diện, xây dựng nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá, góp phần bảo đảm an toàn lương thực quốc gia, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn.
I. THUỶ LỢI
Công tác thuỷ lợi vùng đồng bằng sông Cửu Long phải nhằm sử dụng và khai thác triệt để và hợp lý nhất nguồn nước sông Mê Kông là tài nguyên thiên nhiên to lớn và rất quý giá, đồng thời phải có biện pháp hạn chế tối đa tác hại do lũ lụt gây ra.
Từng bước hình thành hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh bao gồm các công trình tưới, tiêu, thau chua, xổ phèn, ngăn mặn, và kiểm soát lũ đồng bộ từ công trình đầu mối, kênh trục các cấp đến hệ thống nội đồng để bảo đảm nước tưới cho diện tích canh tác khoảng 2,0 triệu ha, trong đó, mở rộng diện tích gieo trồng lúa do tăng vụ và khai hoang thêm khoảng 600.000-700.000 ha, bảo đảm cuộc sống ổn định cho 10 triệu dân trong vùng ngập lụt và cải thiện môi trường sinh thái.
1- Hoàn thành 3 chương trình trọng điểm Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu để gieo trồng 2 vụ - 3 vụ/năm.
2- Hoàn thành chương trình ngọt hoá bán đảo Cà Mau, Gò Công, Nam Măng Thít để khai hoang, tăng vụ và phát triển sản xuất ổn định.
3- Đối với cây trồng ngắn ngày vùng ngập lụt:
Để bảo đảm ăn chắc 2 vụ đông xuân và hè thu trong vùng ngập sâu, (có mức ngập trên 1m), tuỳ theo yêu cầu về thời gian thu hoạch vụ hè thu ở các vùng khác nhau cần áp dụng biện pháp thích nghi với lũ, phòng tránh lũ, chuyển dịch mùa vụ để bảo đảm thu hoạch vụ hè thu trước thượng tuần hoặc hạ tuần tháng 8 hàng năm.
Từng bước tiến tới kiểm soát lũ cả năm ở vùng ngập nông (có mức ngập dưới 1m), ở những nơi có điều kiện có thể đắp bờ bao nhưng phải bảo đảm không cản trở việc thoát lũ và phải theo đúng quy định cụ thể trong quy hoạch.
4- Đối với cây trồng lâu năm vùng ngập lụt:
Có biện pháp chủ động kiểm soát lũ cả năm. Riêng vùng ngập sâu cần nghiên cứu giống cây trồng thích hợp để có thể chịu ngập ngắn ngày.
II. GIAO THÔNG (THUỶ VÀ BỘ).
1- Hệ thống giao thông (thuỷ và bộ) và hệ thống thuỷ lợi (cống, kênh, bờ kênh các cấp và các bờ bao) phải bảo đảm đồng bộ để hình thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh, phù hợp với tập quán ở đồng bằng sông Cửu Long, nhưng không được tạo thành vật cản dòng chảy làm tăng cao thêm mức nước lũ.
2- Hình thành hệ thống giao thông đường bộ huyết mạch nối liền các đô thị và hệ thống đường bộ dọc biên giới bảo đảm không bị ngập trong mùa lũ.
3- Hình thành hệ thống giao thông thuỷ thuận lợi liên tỉnh và liên vùng.
III. CÁC KHU DÂN CƯ
Phải thực hiện đúng Chỉ thị 815/TTg ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ.
Riêng đối với vùng ngập lụt, phải bảo đảm an toàn và ổn định đời sống cho nhân dân ở nông thôn và các đô thị, các cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ và cơ sở hạ tầng với mức lũ năm 1961, đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi để từng bước phát triển theo hướng văn minh, hiện đại.
1- Đối với khu dân cư ở nông thôn: Hình thành các cụm dân cư hoặc các tuyến dân cư được bảo đảm an toàn không bị ngập lụt bằng cách đào ao, hồ lất đất tôn nền theo cụm, đào kênh lấy đất tồn nền dọc bờ kênh, đắp bờ bao khu dân cư hoặc làm nhà trên cọc, kết hợp với việc bố trí hợp lý các công trình phúc lợi công cộng.
2- Đối với các thị xã, thị trấn, thị tứ, khu trung tâm các cụm dân cư được bảo đảm an toàn không bị ngập lụt bằng cách đào ao, hồ để lấy đất tôn nền hoặc đắp bờ bao, tuỳ theo điều kiện cụ thể từng nơi. Việc đắp bờ bao các khu dân cư phải thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn để tránh làm dâng cao mực nước được kiểm soát.
Điều 2
Tiếp tục nghiên cứu các phương án thuỷ lợi cơ bản cho chiến lược phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long theo hướng:
1- Nghiên cứu các biện pháp thoát lũ tràn từ biên giới Cam-pu-chia theo hướng đưa qua sông Vàm Cỏ và Vịnh Thái Lan.
2- Theo dõi diễn biến môi trường sinh thái và trạng thái dòng chảy.
3- Nghiên cứu hệ thống công trình đồng bộ để từng bước tiến tới chủ động kiểm soát việc tưới, tiêu, phòng chống lũ.
Điều 3
Từ năm 1996 đến năm 2000.
Mục tiêu phải đạt được của việc phát triển thuỷ lợi, giao thông và xây dựng nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long là:
Điều 4
Việc phát triển thuỷ lợi, giao thông và xây dựng các khu dân cư ở đồng bằng sông Cửu Long do nhân dân và chính quyền các địa phương làm là chủ yếu, có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước.
1- Đối với thuỷ lợi:
Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho việc xây dựng mới, nạo vét và tu bổ các kênh trục chính, kênh cấp I, xây dựng các công trình lớn, phức tạp và công trình chống sạt lở nguy hiểm. Trước hết tập trung đầu tư vào các công trình thuỷ lợi kết hợp giao thông tại địa bàn xây dựng các khu dân cư và các các công trình thuỷ lợi trọng điểm phục vụ yêu cầu khai hoang tăng vụ, phát triển sản xuất lúa.
Vốn ngân sách địa phương cần đầu tư cho việc xây dựng mới, mở rộng, nạo vét và tu bổ các kênh cấp II, các công trình trên kênh cấp II, các cống dưới bờ bao. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh phải dành 45% nguồn thu từ thuế sử dụng đất nông nghiệp để lại, để ưu tiên đầu tư cho các công trình thuỷ lợi và một phần nguồn thu từ xổ số kiến thiết để xây dựng trường học, bệnh xá.
Nhân dân đóng góp công sức để xây dựng bờ bao, hệ thống thuỷ lợi nội đồng và xây dựng đồng ruộng.
2- Đối với vùng khai hoang, kinh tế mới: thực hiện Quyết định số 773/TTg ngày 21 tháng 12 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
3- Đối với khu dân cư: Nhân dân góp công sức và tự bỏ vốn ra để tôn nền, làm bờ bao và các cơ sở phúc lợi công cộng tại chỗ. Ngoài việc huy động lao động nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Hội đồng nhân dân các cấp có thể huy động lao động và tiền vốn của nhân dân để thực hiện.
Nhà nước có chính sách cho vay vốn trung hạn và dài hạn theo chế độ ưu đãi đối với các hộ thuộc diện chính sách và các hộ nghèo để các hộ này tôn nền hoặc làm nhà trên cọc. Giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân sách Nhà nước Việt Nam, Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia xây dựng các tiêu chuẩn và chế độ cho vay cụ thể cho từng loại hộ. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh xét duyệt các đối tượng cụ thể để làm cơ sở cho vay.
Uỷ ban nhân dân các tỉnh lập quy hoạch sử dụng đất làm thuỷ lợi, giao thông và xây dựng các điểm dân cư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh xử lý các vấn đề cụ thể phát sinh do lấy đất để xây dựng thuỷ lợi, giao thông và các khu dân cư, bảo đảm công bằng hợp lý; quy định cụ thể chế độ giao đất để làm nhà ở theo quy định của pháp luật.
4- Đối với giao thông:
Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho việc nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các tuyến giao thông (thuỷ và bộ) trọng yếu, các công trình có yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Việc phân định nguồn vốn giữa trung ương và địa phương để đầu tư cho chương trình này thực hiện theo chế độ phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Các tỉnh có cơ chế, chính sách huy động sự đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn ở địa phương.
Việc nâng cấp, cải tạo xây dựng mới các công trình thuộc hệ thống giao thông nông thôn (tỉnh, huyện, xã) nhất thiết phải tuân thủ quy hoạch chung mạng lưới giao thông khu vực về hướng tuyến, quy mô, yêu cầu thoát lũ và bảo vệ công trình.
Điều 5
Về thực hiện kế hoạch năm 1996:
Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối và huy động các nguồn vốn ngân sách, vốn hoàn trả của các dự án thuỷ lợi do ADB và WB tài trợ trong những năm vừa qua và các nguồn vốn ODA khác để thi công ngay những công trình thuỷ lợi cấp bách theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trong điều kiện các nguồn vốn trên chưa đủ cân đối, giao cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước phát hành tín phiếu kho bạc.
Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan triển khai thực hiện theo kế hoạch 1996 của ngành.
Uỷ ban nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long căn cứ vào
Điều 4 của Quyết định này bố trí kế hoạch để triển khai thực hiện ngay từ đầu năm 1996.
(Kèm theo bản tổng hợp xây dựng cơ bản thuỷ lợi năm 1996 vùng đồng bằng sông Cửu Long).
Điều 6
Các chương trình Quốc gia do các Bộ quản lý phải phối hợp đồng bộ với nội dung của quyết định này, bao gồm các chương trình: 327, 773; sắp xếp lao động và giải quyết việc làm; giáo dục; y tế; văn hoá; dân số và kế hoạch hoá gia đình; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; phát triển công nghệ thông tin; phủ sóng phát thanh vùng núi, vùng cao, biên giới, hải đảo và vùng sâu; phủ sóng truyền hình, đưa truyền hình về vùng núi, vùng cao, biên giới và hải đảo; chăm sóc và bảo vệ trẻ em; hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn...
Điều 7
Tổ chức thực hiện:
1- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tiếp tục nghiên cứu bổ sung, hoàn chỉnh quy hoạch phòng chống lũ ở đồng bằng sông Cửu Long.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì việc tổ chức thực hiện Quyết định này. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, mỗi Bộ cử một cơ quan đầu mối và có cán bộ chuyên trách để phối hợp.
2- Mỗi tỉnh thành lập một Ban chỉ đạo thực hiện quyết định này có sự tham gia của các ngành có liên quan, do một đồng chí Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Uỷ viên thường trực.
3- Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long lập quy hoạch hệ thống giao thông (thuỷ và bộ) để trình Thủ tướng Chính phủ.
4- Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long lập quy hoạch các vùng dân cư, thiết kế mẫu các loại khu dân cư và nhà ở cho nhân dân.
5- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long quy hoạch các hệ thống trường học.
6- Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng và Uỷ ban nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long quy hoạch và thiết kế các bệnh viện, bệnh xá, trạm xã cho các điểm dân cư.
7- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Trung tâm khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia tham gia quy hoạch phòng chống lũ và chỉ đạo các Viện Nghiên cứu khoa học nghiên cứu các vấn đề có liên quan về môi trường sinh thái, trạng thái dòng chảy.
Điều 8
Các Bộ trưởng, Thủ trửơng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
PHỤC LỤC 1
CÁC DỰ ÁN THUỶ LỢI PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG ĐBSCL 5 NĂM 1996 - 2000
(Kèm theo quyết định số 99/TTg ngày 9/2/1996 của Thủ tướng Chính Phủ)
TT
Nhiệm vụ công trình (ha)
Thời gian xây
Vốn (tỷ
Danh mục
Địa điểm
Tạo nguồn
Ngăn mặn
dựng
đồng)
Tổng số
2.600,00
I
Dự án lũ (diện tích 1,83 triệu ha, 10 triệu dân
1.500,00
A - Vùng ngập sâu
1
K. Tân thành - Lò gạch
ĐT - LA
22.870
36.980
1996
31,60
2
Kênh Hưng điền
Lang an
671
8.456
1996
5,60
3
Đê bao T/ trấn Tân hồng
Đ/ tháp
1996
5,80
4
Kè Sa đéc
Đ/ tháp
96 - 97
15,80
5
Vùng T1 - T3 Bo Bo
L/An
26.000
96 - 98
30,00
6
HT Đồng tiến - Lag răng
LA - ĐT
20.000
97 - 99
30,00
7
HT Bắc Vàm nao
An giang
21.000
96-2000
100,00
8
Kênh Tám ngàn
AG - KG
15.000
38.000
96 - 97
18,20
9
Dự án kênh cấp 2
LA - TG
97-2000
300,00
10
Đê bao ngăn lũ bảo vệ dân cư
300,00
11
Kênh Rạch gốc
L/ An
6.000
8,00
12
Kênh Ninh phước
A/ Giang
18.000
20,00
13
Các CT khác
97-2000
135,00
14
Kênh Sa Rài
Đ/ Tháp
4.578
1996
5,00
B - Vùng ngập nông
500,00
1
Kênh KH6
CT - KT
19.100
23.100
96 - 97
24,50
2
K.Xã tàu - Sóc tro
Vĩnh long
12.500
95 - 96
10,00
3
K.Xẻo mát - Cái vồn
ĐT - VL
11.400
97 - 98
30,00
4
K.Nha mân - Tứ tải
Vĩnh long
6.000
97 - 98
15,00
5
K.Cần thơ Huyện hàm
ĐT - VL
11.400
97 - 98
15,00
6
K.Nàng mau
Cần thơ
14.000
98 - 99
20,00
7
Kênh KH 7
CT - TG
22.000
97 - 99
30,00
8
K.Số 1 (Nam Cao lãnh)
Đ/ Tháp
4.000
98-2000
10,00
9
Các CT khác
145,50
10
Dự án cấp 2
2000,00
II
Dự án ngọt hoá QLPH
(DAtrung tâm bán đảo Cà mau)
260,00
1
Cống Mỹ tú
Sóc trăng
2.978
2.978
96 - 97
8,20
2
Cống Cầu sập
M.hải
24.700
95 - 96
10,00
3
Cống Chủ chí
''
35.000
96 - 98
19,10
4
Cống Phó sinh
''
28.000
97 - 98
15,00
5
Cống Vĩnh mỹ
''
22.000
97 - 98
10,00
6
Cống Cà mau
''
34.000
97 - 99
35,00
7
Cống Láng trâm
''
22.000
97 - 98
10,00
8
Cống Chắc băng
''
20.000
97 - 98
15,00
9
Cống Bạch ngưu
''
22.785
95 - 98
28,70
10
Các cống nhỏ khác
''
96 - 99
32,00
11
HT Nàng rền
ST - MH
21.328
25.785
95 - 98
28,70
12
K.Ngàn dừa - Bạc liêu
MH
19.760
96 - 97
10,00
13
K.Cái trầu - Phú lộc
ST - MH
22.000
97 - 98
12,00
14
K.Phước long - V.mỹ
MH
22.000
97 - 98
15,00
15
K.Cạnh đền - Phó sinh
MH
97 - 98
9,00
16
K.Huyện sử - Chợ hội
MH
35.000
97 - 98
8,00
17
K.Chắc băng
MH - KG
22.000
97 - 98
8,00
III
DA Ngọt hoá N / M / Thít
224,00
1
HT Cống Nhà thờ
Trà vinh
6.285
7.500
96 - 97
18,70
2
Cống Vàm buôn
Trà vinh
8.511
9.839
96 - 97
18,80
3
Cống Bắc trang
''
2.200
2.600
96 - 07
10,00
4
Cống Trẹm
''
1.500
2.000
97 - 98
6,00
5
HT Cống Chà và
''
6.800
97 - 99
21,60
6
HT Cống Thầu râu
''
14.200
97 - 99
42,30
7
HT Cống Láng thé
''
30.000
40.000
98-2000
80,00
8
Kênh 3/2
''
12.000
97 - 98
16,00
9
Kênh Trà ngoa
''
12.000
97 - 98
9,00
10
K.Th / nhất - Lương hoà
''
16.000
97 - 98
17,00
IV
Các công trình khác
516,00
1
Cấp nước T/Tôn - T/Biên
An giang
3.000
3.785
97-2000
51,00
2
Cống Tam sóc
Sóc trăng
6.000
96 - 97
11,76
3
Cống Rạch rê
''
96 - 97
15,00
4
K.Tam sóc - Bố thảo
''
1.000
3.600
97 - 98
12,00
5
Cống Tân hương
Bến tre
4.337
95 - 96
8,90
6
HT Quối điền
''
3.381
11.000
96 - 97
22,83
7
HT Cầu sập
''
6.000
26.000
97-2000
92,00
8
HT Ba lai
''
3.500
98-2000
20,00
9
Cống Châu bình
''
2.000
2.490
98 - 99
10,00
10
Cống Đôi ma
L/An
16.000
95 - 96
8,70
11
HT N/tảo - Tân trụ
L/An
7.000
3.500
97-2000
40,00
12
Cống Xóm bồ
L/An
3.000
97 - 98
10,00
13
Cống sông Cui
L/An
2.200
46.000
98 - 99
10,00
14
HT Kênh làng thứ 7
K/Giang
28.000
98-2000
50,00
15
HTTL ven biển A.M - An Biên
K/Giang
5.500
97-2000
30,00
16
Cống bao biển
S.trăng
15.000
17
HT Chín sáu
''
10.000
97-2000
20,00
18
Kênh Hưng long
''
10.000
15.000
97 - 98
20,00
19
Cống Bà xẩm
''
10.000
99-2000
20,00
20
Các công trình
''
18,81
PHỤ LỤC SỐ 2
BẢNG THỐNG KÊ SƠ ĐỒ KHẢ NĂNG BỐ TRÍ DÂN CƯ VÙNG NGẬP LỤT SÂU ĐBSCL - KẾ HOẠCH 5 NĂM 1996 - 2000
(Kèm theo quyết định số 99/TTg ngày 9/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ)
TT
Danh mục
Địa điểm
Quy mô
Bố trí
Dân số (1000 người)
xây dựng
c.trình
dân cư
Năm 1994
Năm 2000
Tổng số:
3.647
4.359
A
Các cụm dân cư
1.220
1.385
I. Thị xã
380
441
1
Long Xuyên
AG
140
162
2
Châu Đốc
AG
56
65
3
Rạch Giá
KG
168
195
4
Hà Tiên
KG
16
19
II. Thị trấn
268
310
Tỉnh Đồng Tháp
55
64
5
Tân Hồng
8
9
6
Hồng Ngự
16
19
7
Tam Nông
7
8
8
Thanh Bình
12
14
9
Tháp Mười
12.15
14
Tỉnh Long An:
54.37
63
10
Vĩnh Hưng
5.811
7
11
Mộc Hoá
13.603
16
12
Tân Thành
5.741
7
13
Thanh Hoà
3.944
4
14
Đức Huệ
10.182
12
15
Thủ Thừa
15.089
17
Tỉnh An Giang
145.328
168
16
An Phú
10.500
12
17
Tân Châu
29.5
34
18
Phú Tân
15.0
17
19
Tịnh Biên
10.79
13
20
Trí Tôn
12.10
14
21
Châu Phú
19.893
23
22
Chợ Mới
10.76
12
23
Châu Thành
19.335
22
24
Thoại Sơn
17.450
20
Tỉnh Kiên Giang
13.23
15
25
Hòn Đất
8.72
10
26
Tân Hiệp
4.51
5
Tỉnh Tiên giang
0
0
III. Thị Tứ
572
634
Tỉnh Đồng Tháp
Tỉnh Long An
Tỉnh An Giang
Tỉnh Kiên Giang
Tỉnh Tiền Giang
B
Tuyến dân cư
3,774 km
4,683 km
2.248
1
Kênh Vĩnh tế
AG - KG
65
65
2
Kênh Trà Sư
AG
25
25
3
Kênh Tám Ngàn
AG-KG
35
35
4
Kênh Tri Tôn
AG-KG
50
50
5
Kênh Đào
AG
17
34
6
Kênh Mỹ Thái-10 Châu Phú
AG-KG
50
100
7
Kênh Ba Thê
AG-KG
50
100
8
K.Kiên Hảo-Núi Chóc-Năng gù
AG-KG
50
100
9
Kênh Rạch Giá - Long Xuyên
AG-KG
50
100
10
Kênh Tròn
AG-KG
50
100
11
Kênh Cái Sắn
AG-CT-KG
50
100
12
Kênh Can Thảo
AG
21
42
13
Kênh Mặc Can Dung
AG
40
40
14
Kênh Mới (Tri Tôn)
AG
20
20
15
Kênh H7
AG-KG
24
48
16
Kênh Bốn Tổng
AG
24
48
17
Kênh Ngã Cạy-Kênh Tròn
AG
18
36
18
Kênh Xáng
AG
9
18
19
Kênh Cà Mau
AG
15
30
20
Kênh Mới (Chợ Mới)
AG
10
20
21
Kênh Than Nông
AG
20
40
22
Kênh Năm Xã
AG
12
24
23
Kênh Cấp II
AG-KG
1000
1000
24
Kênh Tân Hội - Long Khất
ĐT-LA
60
60
25
Kênh Tân Thành - Lò Gạch
ĐT-LA
50
50
26
Kênh Hồng Ngự
ĐT-LA
43
43
27
Kênh An Bình
ĐT
35
35
28
K. Đông Tiến -DVD-Lagrang
ĐT-LA
80
80
29
K.An Phong-Mỹ Hoà-Bắc Đồng
ĐT-TG-LA
85
85
30
Kênh Nguyễn Văn Tiếp
ĐT-TG
93
186
31
Kênh Bình Thành
ĐT
37
74
32
Kênh Tân Cây Chí
ĐT
35
70
33
Kênh Sa Rài
ĐT
32
64
34
Kênh Tân Thành
ĐT
42
84
35
Kênh Cái Cái - Phước Xuyên
ĐT
45
90
36
Kênh Cái Bát - 79
LA
57
114
37
Kênh Sông Trăng - Cả Gừa
LA
25
50
38
Kênh 28
LA
47
94
39
Kênh Hưng Điền
LA
26
52
40
Kênh 61
LA
45
45
41
Kênh Rạch Tràm - Mỹ Bình
LA
32
32
42
Các kênh khác
LA -ĐT
1200
1200
C
Dân cư phân tán
Ghi chú:
1. Các thị xã, thị trấn: Có thể bao chống lũ triệt để hoặc tôn cao
2. Các Thị Tứ: Bố trí tại ngã tư 2 kênh trục và cấp 2 cắt nhau, thường tôn cao nền, là trung tâm giáo dục, văn hoá, y tế, dịch vụ hành chính xã.
3. Tuyến dân cư: Chỉ bố trí dọc kênh trục, cấp 2, bố trí 2 tuyến dân cư 2 bờ đối với các kênh thuận theo hướng thoát lũ.
4. Thị Tứ tính bình quân khoảng 2000 người. Mối tuyến dân cư chỉ bố trí 80% chiều dài, bình quân 10m dài cho 1 hộ, mỗi hộ 06 người.
5. Dân cư ở phân tán: là do thực tế lịch sử để lại, họ sống dọc các sông, rạch, gò cao... khoảng 20% tổng số dân.
PHỤ LỤC 3
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ (KH96 - 2000)
(Kèm theo quyết định số 99/TTg ngày 9/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ)
Thứ tự
Các thông số
Tên đường
Chiều dài (km)
Làn xe
Mặt rộng (m)
Nền rộng (m)
1
Quốc lộ 1 (TP.HCM đi Cà Mau)
347
4 - 6
15
22
2
Quốc lộ N1 (Châu Thành, Trảng Bàng - Đức huệ - T.T - Lò gạch)
235
4 - 6
15
22
3
Quốc lộ 30 An Hữu - Hồng Ngự
119
4
10.5
15
4
Quốc lộ 50 (Chợ gạo - Mỹ Tho)
12
4
10.5
15
5
Quốc lộ 53 (Trà Vinh - Măng thít)
24
4
10.5
15
6
Quốc lộ 54 (Vàm Cống - Trà Ôn)
52
4
10.5
15
7
Quốc lộ 60 (Trung Lương - Mỏ Cày)
41
4
10.5
15
8
Quốc lộ 61 (Cái Tắc - QL 80)
16
4
10.5
15
9
Quốc lộ 80 (Mỹ Thuận Hà Tiên)
210
4
10.5
15
10
Quốc lộ 90 (Cần Thơ - Châu Đốc)
126
4
10.5
15
11
Quốc lộ N2 (Hỗ trợ cho tuyến N1)
228
4
10.5
15
12
Tỉnh lộ 29 (Cai Lậy - Bình châu)
76
4
10.5
15
13
Tuyến Phước Xuyên
80
4
10.5
15
14
Nam Nguyễn Văn Tiếp
158
4
10.5
15
15
Tràm Chim (Tân Hồng - Sa Rài)
46
4
10.5
15
16
Dọc (Thủ Thừa - Đức Huệ)
38
4
10.5
15
17
Tuyến Đồng tháp - Tiền Giang
54
4
10.5
15
18
Sa Đéc Chợ Mới - Tân châu
120
4
10.5
15
19
Cần Thơ Tân Hiệp - Tân Châu
142
4
10.5
15
20
Tỉnh lộ 43 (Long xuyên Núi Sập)
26
4
10.5
15
21
Tri Tôn - Bảy Núi
53
4
10.5
15
22
Dọc ba Thê (Phú Châu - Hòn Dất)
55
4
10.5
15
23
Ô Môn Giồng Riềng - Bến Nhất
55
4
10.5
15
24
Dọc xà No (Vị Thanh Thái Lai)
75
4
10.5
15
PHỤ LỤC 4
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH XDCB THUỶ LỢI NĂM 1996 VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
(Kèm theo quyết định số 99-TTg ngày 9/12/1996 của Thủ tướng Chính phủ)
Số TT
Tên công trình
Địa điểm xây dựng
Năng lực thiết kế
T.gian KC-HT
Vốn đầu tư từ 1996
A
1
2
3
4
Tổng vốn đầu tư (a + b)
1.190.000
a
Vốn ngân sách
550.000
Trong đó
Bộ Nhà nước & PTNN qlý
300.000
Các tỉnh quản lý
250.000
b
Vốn vay và dân đóng góp
640.000
Trong đó:
Vay lãi xuất ưu đãi
240.000
Huy động sức dân
400.000
A
CT vốn bộ quản lý
300.000
I
Dự án vùng ngập lụt
130.000
1
Kênh Tân thành - Lò gạch
LA - ĐT
TN 22.000
1996
27.000
2
Kênh Hưng điền
Long an
TN 6.712
1996
14.500
(Clũ 3600 ha lúa, 3162 ha CCNN)
Ti 8.452
3
Kênh Sa rài
Đ.Tháp
TN 6.712
1996
5.000
Ti 5.678
4
Kênh Tám ngàn
An giang
TN 15.000
95 - 96
18.800
Ti 24.000
5
Đê bao thị trấn Sa rài
Đ.Tháp
C.Lũ 325
1996
4.000
6
Kênh KH 6
CT - KG
TN 19.075
1996
24.000
Ti 23.100
7
Kênh Xả tàu - Sóc tróc
Vĩnh long
Ti 9.422
1996
10.000
TN 6595
8
Dự án T.Lợi T1 - T3 Bo bo
Long an
Ti 26.000
96 - 97
17.000
9
CT bảo vệ bờ sông Sa đéc
Đ.Tháp
990 mét
96 - 97
9.700
II
DA Quản lộ - Phụng hiệp
84.000
1
Kênh Nàng rền
Sóc trăng
TN 13.328
95 - 96
15.000
Ti 15.780
2
Cống Cầu Sập
Minh Hải
MN 19.760
95 - 96
8.500
Ti 24.708
3
Cống Mỹ tú
Sóc trăng
MN 2.978
95 - 96
6.200
4
Kênh Ngàn dừa Bạc liêu
Minh hải
TN 19.234
1996
6.700
Ti 24.776
5
Cống Chủ chí
Minh hải
96 - 97
15.000
6
Cống Phó sinh
nt
96 - 97
5.000
7
Cống Tam sóc
nt
96 - 97
8.000
8
Kênh Phước long - Vĩnh mỹ
nt
96 - 97
10.000
9
Cống Rạch Rê
Sóc trăng
96 - 97
7.000
10
Cống Vĩnh mỹ
Minh hải
96 - 97
2.500
III
Dự án Nam Măng thít
46.000
1
HT Thuỷ lợi Nhà thờ
Trà vinh
NM,Ti 7500
95 - 96
18.000
2
Cống Vàm Buôm
nt
MN 8.511
95 - 96
18.000
Ti 9.869
3
Cống Trà Và
nt
96 - 97
7.000
4
Cống Trẹm
nt
1.000
5
Cống Thâu Râu
nt
1.000
6
Cống Bắc trang
nt
1.000
IV
Các vùng khác
40.000
1
Cống Đôi Ma
Long an
NM,TN 2.490
95 - 96
4.000
2
Vùng 1 khu 3 Gò công
T.Giang
NM 2.032
95 - 96
8.600
3
Cống Tân hương
Bến tre
TN 3.400
95 - 96
5.900
Ti 20.000
4
Hệ thống Quới điền
NM 3.381
95 - 97
10.000
5
Vùng 2 khu 3 Gò công
T.Giang
96 - 97
4.000
6
Dự án Bắc Vàm nao
Long an
96 - 98
4.000
7
Hệ thống Nhật tảo
nt
1.000
8
Kênh T 6
KG - AG
1.500
9
Cống Kim quy
K.Giang
1.000
B
CT vốn n/s tỉnh quản lý
250.000
I
Đầu tư vùng ngập lụt
(Kênh cấp II và đê bao)
180.000
II
Các vùng khác
70.000
C
Vốn vay và dân đóng góp
640.000
I
Vốn vay lãi xuất ưu đãi
(Dành cho vùng ngập lụt)
240.000
II
Huy động sức dân
400.000
Trong đó: - Vùng ngập lụt
300.000
Các vùng khác
100.000