QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật tổ chức HÐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
Căn cứ Nghị định số 134/2013/NÐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Thông tư 31/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2014 quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1178/TTr-SCT ngày 28/9/2015,
QUYẾT ĐỊNH: Ðiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Ðiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 76/2004/QĐ-UB ngày 07/10/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc quy định xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ðơn vị quản lý lưới điện cao áp, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này. Ðiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ sở hữu và Thủ trưởng các cơ quan quản lý lưới điện cao áp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NAM Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Xử lý công trình xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 31 /2015/QÐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Chương I
Điều 2
Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ được sử dụng trong Quy định này được hiểu như sau:
1. Công trình lưới điện cao áp bao gồm lưới điện cao áp và HLBVATLĐCA, áp dụng cho lưới điện có điện áp danh định từ 6 kV trở lên.
2. Đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp là các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật có quản lý vận hành lưới điện cao áp.
3. Công trình xây dựng gồm công trình xây dựng mới hoặc cơi nới, cải tạo nhà ở, công trình.
Ðiều 3. Quy định chung về an toàn đối với công trình lưới điện cao áp
Khi quy hoạch, cấp phép xây dựng, thiết kế, xây dựng, nghiệm thu công trình lưới điện cao áp và các công trình khác có liên quan đến công trình lưới điện cao áp; các tổ chức, cá nhân phải tuân theo quy định trong Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện.
Chương II
Điều 51 Luật Điện lực.
Ðiều 5. Công trình xây dựng trong hành lang lưới điện có điện áp đến 220kV không có cấp phép
1. Chủ đầu tư tự ý thi công công trình xây dựng không có cấp phép thì Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) xử lý theo Điểm d, Khoản 2, Ðiều 15, Nghị định số 134/2013/NÐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Nếu đối tượng vi phạm vẫn cố tình vi phạm thì UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý lưới điện cao áp lập hồ sơ báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) xử lý theo Quy định.
Ðiều 6. Bồi thường, hỗ trợ để xây dựng công trình lưới điện cao áp
1. Việc bồi thường, hỗ trợ để xây dựng công trình lưới điện cao áp (nếu có) thực hiện theo
Điều 18,
Điều 19,
Điều 20,
Điều 21,
Điều 22 và
Điều 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP; Quyết định số 43/2014/QÐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các ngành có liên quan hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ khi xây dựng công trình lưới điện cao áp.
Chương III
Điều 9 của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Ðiều 15. Trách nhiệm các cơ quan đoàn thể, thông tấn, báo chí
Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Quảng Nam, Ðài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam, các đoàn thể tham gia tuyên truyền trong nhân dân nhằm hạn chế tối đa các trường hợp vi phạm HLBVATLĐCA.
Chương IV
Điều 16
Kiểm tra, lập biên bản vi phạm và ra Quyết định xử phạt
1. Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương, Công ty Điện lực Quảng Nam thực hiện công tác kiểm tra, lập biên bản kiểm tra, trường hợp phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực thì lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, trình cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
2. Thanh tra điện lực Sở Công Thương kiểm tra, phát hiện, hoặc khi được các tổ chức, cá nhân thông báo công trình xây dựng vi phạm HLBVATLĐCA có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực và ra Quyết định xử phạt theo thẩm quyền.
3. Thanh tra xây dựng kiểm tra, phát hiện hoặc khi được các tổ chức, cá nhân thông báo công trình xây dựng vi phạm HLBVATLĐCA thì lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, hoàn thiện hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý.
4. Chủ tịch UBND cấp huyện, Chánh Thanh tra Sở Công Thương, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực theo thẩm quyền.
Điều 17
Hồ sơ xử lý vi phạm
Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực được áp dụng theo Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính gồm:
1. Biên bản xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực;
2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực;
3. Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong lĩnh vực điện lực (nếu có);
4. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực (nếu có);
5. Các hồ sơ pháp lý có liên quan đến quyền sử dụng đất và sở hữu nhà; các hồ sơ theo quy định đối với hoạt động xây dựng (quyết định đầu tư, thiết kế, giấy phép xây dựng công trình).
Điều 18
Xử lý các công trình xây dựng vi phạm
1. Đình chỉ thi công công trình xây dựng; lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực; xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành và buộc cá nhân, tổ chức vi phạm khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc tháo dỡ phần công trình xây dựng vi phạm.
2. Cải tạo công trình lưới điện cao áp nhằm khắc phục tình trạng vi phạm HLBVATLĐCA hoặc công trình xây dựng để đáp ứng các điều kiện được tồn tại trong HLBVATLĐCA theo quy định của pháp luật.
3. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thực hiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
4. Khi thi công công trình xây dựng, chủ công trình dùng các hình thức như: sào tre, cọc gỗ, ống nhựa, dây buộc, các công cụ khác chống đẩy, kéo dây điện để xây dựng, đe dọa an toàn vận hành và sự cố lưới điện, tai nạn cho người thì Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Đội trưởng đội quản lý trật tự xây dựng thuộc huyện, thành phố, thị xã chủ trì, phối hợp với đơn vị quản lý lưới điện cao áp tổ chức lực lượng dỡ bỏ ngay phần vi phạm an toàn.
Chương V