ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 1279/1998/QĐ.UBT Cần Thơ, ngày 05 tháng 6 năm 1998 QUYẾT ĐỊNH "V/V BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ ĐỂ TÍNH THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT , THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, TÍNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN KHI GIAO ĐẤT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994;
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17-08-1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất; Nghị định 17/1998/NĐ.CP ngày 21-03-1998 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 4 của Nghị định 87/CP; Thông tư số 94/TT.LB ngày 14-11-1994 của Liên bộ Tài chính- Xây dựng- Tổng cục Địa chính- Ban Vật giá Chính phủ; -
Theo đề nghị của Hội đồng tư vấn để xác định giá đất tỉnh Cần Thơ; QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Nay ban hành Bản quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cần Thơ để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi (kèm theo các bản phụ lục 1, 2, 3, 4).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15-6-1998 và thay thế Quyết định số 2070/QĐ.UBT.95 ngày 19-10-1995 của UBND tỉnh Cần Thơ. Các quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Giao Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá phối hợp với Giám đốc Sở Địa chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế căn cứ vào chính sách thuế và chế độ thu chi tài chính có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Địa chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ngang Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP. Cần Thơ, Chủ tịch UBND các huyện, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM.UBND TỈNH CẦN THƠ
CHỦ TỊCH
Võ Hoàng Xinh
BẢN QUY ĐỊNH
MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤTĐỂ TÍNH THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT , THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, TÍNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN KHI GIAO ĐẤT, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1279/1998/QĐ.UBT ngày 05/6/1998 của UBND tỉnh Cần Thơ)
1 - Đất nông nghiệp, lâm nghiệp:
a) Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản :
Đơn vị tính: đồng/m2.
Hạng
Mức Giá
TPCT(1)
(2)
(3)
1
2
3
4
5
6
19.300
16.100
13.000
9.800
6.300
1.700
15.440
12.880
10.400
7.840
5.040
1.400
11.580
9.660
7.800
5.880
3.780
1.050
Cột 1: Mức giá đất áp dụng ở nội ô và vùng ven TPCT.
Cột 2: Mức giá đất áp dụng cho các phần đất còn lại của TPCT và thị trấn, các huyện.
Cột 3: Mức giá đất áp dụng ở các xã của các huyện.
b) Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp:
Đơn vị tính: đồng/m2.
Hạng
Mức Giá
TPCT(1)
(2)
(3)
1
2
3
4
5
21.000
17.850
12.825
6.525
1.875
16.800
14.280
10.260
5.220
1.500
12.600
10.710
7.695
3.915
1.125
Giá điều chỉnh ở cột (1), (2), (3) chỉ áp dụng như đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Hạng đất xác định giá đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương đó.
2 - Đất khu dân cư nông thôn :
Đơn vị tính: đồng/m2.
Hạng
Mức Giá
TPCT(1)
Huyện(2)
1
2
3
4
5
6
38.600
32.200
26.000
19.600
12.600
3.500
23.160
19.320
15.600
11.760
7.560
2.100
Cột 1: Mức giá đất khu dân cư nông thôn áp dụng ở TPCT
Cột 2: Mức giá đất khu dân cư nông thôn áp dụng ở các Huyện
Hạng đất xác định theo hạng đất tính thuế nông nghiệp cao nhất tại xã, phường.
3 - Đất khu dân cư vùng ven thành phố Cần Thơ và các thị trấn ( ngoại ô và các xã, phường tiếp giáp ngoại ô) đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp :
Đơn vị tính: đồng/m2
Hạng Đất
Mức Giá
Khu vực CT
Các Thị Trấn
1
2
3
4
5
6
420.000
266.000
160.000
98.000
60.000
40.000
360.000
250.000
150.000
72.000
55.000
32.000
Hạng đất từng khu vực được quy định cụ thể theo phụ lục 1 về phân loại đất của TPCT và các thị trấn (đính kèm).
4- Đất đô thị :
Mỗi đường ở đô thị phân thành 1 loại đường suốt cho cả con đường, nhưng tùy theo mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng từng đoạn đường của loại đường đó mà có mức giá khác nhau do giá đất thực tế trên thị trường khác nhau.
Mỗi loại đường chia ra làm 4 vị trí:
Vị trí 1: áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố ( mặt tiền), giá đất bằng 100% giá đất đoạn đường đó.
Vị trí 2: áp dụng đối với trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi, danh sách giá thành các hẻm thuộc vị trí 2 của các đường trong phạm vi TPCT như phụ lục 2 ( đính kèm)
Vị trí 3: áp dụng đối với đất trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2. Giá đất bằng 15% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường đó. Ngoài các hẻm thuộc vị trí 2 như phụ lục 2, các hẻm còn lại giáp mặt tiền la vị trí 3.
Vị trí 4: áp dụng đối với đất của các hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên (hẻm của hẻm) và các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt rất kém. Giá đất bằng 10% giá đất vị trí của cùng đoạn đường.
a) Đất tại TPCT :
TPCT thuộc đô thị loại 2, chia ra làm 4 loại đường phố theo mức giá chuẩn như sau :
Đơn vị tính : đồng/m2
Loại đường phố
Vị trí 1
Loại 1
2
3
4
2.600.000
1.950.000
1.440.000
710.000
Mỗi loại đường phố có giá đất chuẩn dao động theo hệ số K = 0,5 đến 1,8 như bảng giá cụ thể của các loại đường phố trong phạm vi TPCT như phụ lục 3 ( đính kèm)
b) Đất tại các nội ô thị trấn :
Đơn vị tính : đồng/m2
Thị trấn
Loại đường
Vị trí 1
Vị Thanh - Châu Thành
Loại 1
Loại 2
Loại 3
800.000
500.000
300.000
Phụng Hiệp - Ô môn - Thốt Nốt
Loại 1
Loại 2
Loại 3
720.000
480.000
240.000
Long Mỹ
Loại 1
Loại 2
Loại 3
600.000
400.000
200.000
Đất tại các nội ô thị trấn được chia ra làm 3 loại đường, mỗi loại đường có mức giá chuẩn như trên và dao động theo hệ số K = 0,5 đến 1,8 như bảng giá cụ thể của các loại đường phố các nội ô thị trấn trong tỉnh Cần Thơ như phụ lục 4 ( đính kèm).
5 - Một số quy định khi áp dụng giá đất :
a. Đối với căn hộ có thửa đất mà chiều sâu lớn hơn 20m thì giá đất thâm hậu trên 20m trở đi, được tính :
Phần thâm hậu đối với đất mặt tiền :Tính tương ứng 40% giá đất vị trí 1 của đường cùng loại.
Phần thâm hậu đối với đất trong hẻm : Tính tương ứng 40% giá đất ở vị trí đó. Riêng trường hợp đối với đất xây dựng công trình, giá đất được xét duyệt theo từng trường hợp cụ thể.
Phần còn lại của chợ Thới Lai
Phần còn lại các đoạn đường
Phần còn lại
Phần còn lại
Phần còn lại