THÔNG TƯ LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - LAO ĐỘNG, TB&XH Hướng dẫn cấp phát và quản lý kinh phí ưu đãi người có công với cách mạng thuộc ngân sách Trung ương Thực hiện Nghị định 28/CP ngày 29/04/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều khoản của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động Cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ Cách mạng
Căn cứ vào Nghị định số 168/CP ngày 20/10/1961 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ lập và chấp hành Ngân sách Nhà nước và Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ quy định trách nhiệm, quyền hạn quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cấp phát và quản lý kinh phí ưu đãi người có công với Cách mạng thuộc Ngân sách Trung ương như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ ưu đãi quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ. 2. Cơ quan quản lý Nhà nước các cấp thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nguồn kinh phí và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chế độ ưu đãi đối với người có công đúng mục đích, đúng đối tượng. 3. Kinh phí Ngân sách Trung ương chi trả các chế độ ưu đãi đối với người có công do Bộ Tài chính cấp uỷ quyền cho các Sở Tài chính - Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chuyển cấp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Hàng năm và quý, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán chi tiết về chi trợ cấp ưu đãi đối với người có công cách mạng gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ cấp phát kinh phí. 5. Quyết toán kinh phí Trung ương cấp chi trợ cấp ưu đãi người có công cách mạng thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Nội dung chi bao gồm các khoản sau: a. Chi trả ưu đãi trợ cấp hàng tháng, trợ cấp 1 lần, truy lĩnh cho các đối tượng: Người hoạt động trước Cách mạng tháng 8 năm 1945; Liệt sỹ và gia đình liệt sỹ: Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt nam anh hùng; Thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh; Người hoạt động Cách mạng, kháng chiến bị địch bắt tù đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế; Người có công giúp đỡ Cách mạng; b. Các khoản chi ưu đãi khác đối với từng loại đối tượng: Mua báo nhân dân hàng ngày cho người hoạt động trước Cách mạng tháng 8 năm 1945; Trợ cấp về báo tử; Trợ cấp để mai táng, chôn cất; Trợ cấp để thờ cúng; Mua bảo hiểm y tế; Tiền tàu xe cho thương bệnh, bệnh binh đi khám chữa bệnh, giám định thương tật; Cung cấp dụng cụ chỉnh hình và trang cấp đặc biệt cho thương binh, bệnh binh; Tiền ăn và thuốc điều trị, điều dưỡng thương binh, bệnh binh; Quà tặng của Chủ tịch nước nhân ngày lễ, Tết; Hỗ trợ cho thương binh, bệnh binh nặng về an dưỡng tại gia đình; Chi cho công tác mộ và nghĩa trang liệt sỹ; Chi thăm viếng mộ liệt sỹ; c. Chi cho Khu điều dưỡng thương binh, bệnh binh trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các khoản chi trực tiếp nêu tại các điểm a,b cho đối tượng thương binh, bệnh binh nêu trên), còn các khoản chi khác gồm: Sửa chữa nhà cửa, mua sắm đồ dùng, phương tiện phục vụ thương binh bệnh binh; Chi công vụ phí; Sách báo cho thương binh, bệnh binh; Tàu xe cho thương, bệnh binh ở Khu nuôi dưỡng về thăm gia đình hoặc tiếp đón thân nhân gia đình đến thăm thương, bệnh binh; d. Chi cho công tác quản lý gồm: Chi phí chi trả tính bằng 0,52% trên số trợ cấp đã trả cho đối tượng quy định tại điểm a, mục 1 nói trên để trả cho cơ quan Bảo hiểm xã hội theo Quyết định số 425/TTg ngày 26/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ và được tính trong kinh phí ưu đãi người có công với Cách mạng thuộc Ngân sách Trung ương được thông báo kế hoạch hàng năm; Chi các khoản phục vụ cho công tác chi trả như để chi hợp đồng làm thêm về sổ sách, báo biểu thống kê đối tượng, tập huấn nghiệp vụ cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện sẽ được liên Bộ thông báo sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ; 2. Dự toán kinh phí: a. Dự toán chi trợ cấp ưu đãi phải thể hiện đầy đủ nội dung chi tại mục 1 nêu trên và kèm theo bản thuyết minh đối tượng hưởng, đối tượng tăng, giảm trong quý, năm. b. Dự toán năm, quý được thực hiện theo trình tự sau: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, Khu điều dưỡng thương bệnh binh trực thuộc Sở lập dự toán kinh phí gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, phê duyệt và tổng hợp dự toán kinh phí của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện và của Khu Điều dưỡng thương bệnh binh trực thuộc Sở gửi Sở Tài chính - Vật giá thẩm định và xác nhận số liệu trước khi gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt và tổng hợp dự toán kinh phí của các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, tổng hợp vào dự toán Ngân sách Nhà nước hàng năm.
Căn cứ vào kế hoạch Ngân sách được Nhà nước giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi thống nhất với Bộ Tài chính phân bổ và thông báo dự toán kinh phí được duyệt cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đồng thời gửi cho các Sở Tài chính - Vật giá để có căn cứ cấp phát kinh phí ; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ dự toán kinh phí được Bộ duyệt cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện và Khu Điều dưỡng thương bệnh binh. Việc thông báo dự toán kinh phí ở mỗi cấp phải đảm bảo trên nguyên tắc tổng số phân bổ kinh phí cho các đơn vị không được vượt quá tổng kinh phí được duyệt ở mỗi cấp. 3. Cấp phát kinh phí được thực hiện theo phương thức sau: a. Bộ Tài chính cấp uỷ quyền cho các Sở Tài chính - Vật giá và ghi vào
Chương 99 - Loại 13 - Khoản 02 - Hạng 1 "Chi công tác thương binh xã hội" của
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.