NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN MỨC THU PHÍ TẠI CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ------------------------------------ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ- CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị phê chuẩn mức thu phí tại các chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 118/BC-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định mức thu phí tại các chợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (danh mục kèm theo).
1. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/01/2016.
2. Lộ trình áp dụng:
a) Đối với các hộ kinh doanh có quầy sạp cố định:
Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016: Áp dụng thu bằng 50% so với mức thu phí đề xuất;
Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017: Áp dụng thu bằng 70% so với mức thu phí đề xuất;
Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018: Áp dụng thu bằng 90% so với mức thu phí đề xuất;
Từ ngày 01/01/2019: Áp dụng thu 100% so với mức thu phí đề xuất.
b) Đối với các hộ kinh doanh không có quầy sạp cố định : áp dụng mức thu 100% so với mức thu phí đề xuất từ thời điểm ngày 01/01/2016.
3. Tỷ lệ phần trăm phí thu để lại: tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí là 100%.
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khoá V, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Nguyễn Hồng Lĩnh
DANH
MỤC
MỨC THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2015/NQ-HĐND
ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Stt
Nội dung
Mức thu
I
Mức thu phí
Chợ hạng 1
Chợ hạng 2
Chợ hạng 3
Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng
1
Rau quả có sạp ngồi
Vị trí 1
40.000
30.000
20.000
Vị trí 2
30.000
20.000
10.000
Vị trí 3
20.000
10.000
4.000
2
Thực phẩm tươi sống (thịt gia súc, gia cầm)
Vị trí 1
60.000
40.000
30.000
Vị trí 2
40.000
30.000
20.000
Vị trí 3
30.000
20.000
10.000
3
Thủy, hải sản
Vị trí 1
40.000
30.000
20.000
Vị trí 2
30.000
20.000
10.000
Vị trí 3
20.000
10.000
4.000
4
Hàng tươi sống đặc biệt (đặc sản cao cấp)
Vị trí 1
80.000
60.000
40.000
Vị trí 2
60.000
40.000
30.000
Vị trí 3
40.000
30.000
20.000
5
Ăn uống
Vị trí 1
60.000
40.000
30.000
Vị trí 2
40.000
30.000
20.000
Vị trí 3
30.000
20.000
10.000
6
Hàng dệt may
Vị trí 1
60.000
40.000
30.000
Vị trí 2
40.000
30.000
20.000
Vị trí 3
30.000
20.000
10.000
7
Hàng tạp hóa
Vị trí 1
60.000
40.000
30.000
Vị trí 2
40.000
30.000
20.000
Vị trí 3
30.000
20.000
10.000
8
Hàng thực phẩm chế biến (gồm: Cá khô, mắm ruốc, đường, đậu, giò chả,v.v…)
Vị trí 1
40.000
30.000
20.000
Vị trí 2
30.000
20.000
10.000
Vị trí 3
20.000
10.000
4.000
9
Vàng bạc
Vị trí 1
60.000
40.000
30.000
Vị trí 2
40.000
30.000
20.000
Vị trí 3
30.000
20.000
10.000
10
Kim khí, điện máy
Vị trí 1
60.000
40.000
30.000
Vị trí 2
40.000
30.000
20.000
Vị trí 3
30.000
20.000
10.000
11
Văn hóa phẩm, giày da, nhựa, sành sứ
Vị trí 1
40.000
30.000
20.000
Vị trí 2
30.000
20.000
10.000
Vị trí 3
20.000
10.000
4.000
12
Lương thực
Vị trí 1
40.000
30.000
20.000
Vị trí 2
30.000
20.000
10.000
Vị trí 3
20.000
10.000
4.000
13
Các hoạt động dịch vụ và các ngành hàng khác chưa được quy định ở trên
Vị trí 1
60.000
40.000
30.000
Vị trí 2
40.000
30.000
20.000
Vị trí 3
30.000
20.000
10.000
14
Phí ki - ốt
60.000
50.000
30.000
15
Mức thu phí Chợ đối với những hộ không có chỗ bán cố định
4.000đ/chỗ/ ngày
2.500đ/chỗ/ ngày
1.000đ/chỗ / ngày
II
Mức thu phí vệ sinh:
1
Phí vệ sinh đối với các hộ kinh doanh tại chợ
Áp dụng theo Quyết định số 21/2004/QĐ-UB ngày 05/01/2005 của UBND tỉnh, cụ thể: Mức thu là 45.000đ/m3 rác
2
Phí sử dụng nhà vệ sinh
1.000đ/lượt
III
Phí trông giữ xe: Áp dụng theo Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh