NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2016;
Xét Tờ trình số 3333/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2016;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Nhất trí thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 với nội dung sau:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Về kinh tế
Tổng sản phẩm (GRDP) tăng trên 7,0%, trong đó:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp tăng trên 3,5%;
+ Công nghiệp, xây dựng tăng trên 12,3%;
+ Dịch vụ tăng trên 7%.
GRDP bình quân đầu người 23,2 triệu đồng;
Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt trên 257 nghìn tấn; giá trị sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thủy sản trên 1 đơn vị diện tích (ha) đạt 35,1 triệu đồng;
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn 346 triệu USD;
Thu ngân sách trên địa bàn 1.300 tỷ đồng, trong đó thu nội địa: 1.055 tỷ đồng, thu thuế xuất, nhập khẩu: 245 tỷ đồng;
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng trên 10% so với ước thực hiện năm 2015;
Vốn đầu tư ngân sách địa phương 772,8 tỷ đồng, trong đó: vốn từ nguồn thu sử dụng đất 60,0 tỷ đồng; vốn đầu tư trong cân đối 701,8 tỷ đồng, vốn xổ số kiến thiết 11,0 tỷ đồng.
b) Về văn hóa - xã hội
Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học, cấp học; mỗi huyện, thành phố tăng thêm ít nhất 01 trường chuẩn quốc gia;
Giảm tỷ suất sinh 0,1%0, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,9%;
Có 12 bác sỹ/vạn dân; 85,9% trạm y tế xã có bác sỹ; 15 xã mới đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; xây dựng 5 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; 94,7% dân số tham gia bảo hiểm y tế;
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cuối năm 2016 còn dưới 19,4%;
Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 81%; tỷ lệ làng, xóm, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 51%; tỷ lệ cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa 91%; tỷ lệ đơn vị có nhà văn hóa 70,8%;
Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3% trở lên;
Tỷ lệ lao động qua đào tạo 36%, trong đó đào tạo nghề 27%; tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố, thị trấn 4,4%;
Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới đạt 4 xã trở lên.
c) Về môi trường
Tỷ lệ che phủ rừng 51,5%;
Phấn đấu đạt trên 85% dân cư thành thị được dùng nước sạch, trên 86% dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh;
Phấn đấu 10% số hộ chăn nuôi đưa gia súc ra khỏi gầm sàn so với số hộ chăn nuôi còn để gia súc dưới gầm sàn năm 2015.
2. Những giải pháp chủ yếu
2.1. Về phát triển kinh tế
a) Tiếp tục thực hiện
Chương trình hành động của tỉnh thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2013 - 2020. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 7%.
Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là hỗ trợ về giống, kỹ thuật canh tác và thị trường tiêu thụ. Tăng cường đưa giống mới, giống cây có khả năng chịu hạn cao vào sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới để khai thác lợi thế của các vùng sinh thái trong tỉnh để sản xuất hàng hóa gắn liền với chế biến theo nhu cầu thị trường. Chủ động ngăn chặn, phòng chống một số dịch bệnh nguy hiểm ở cây trồng, vật nuôi như: lở mồm, long móng trên gia súc; bệnh vàng lùn, sọc đen trên lúa, ngô.... Mở rộng diện tích cây công nghiệp ngắn ngày như: thuốc lá, mía phục vụ chế biến và xuất khẩu. Phát triển nhanh chăn nuôi theo hướng hiệu quả, an toàn dịch bệnh, tạo sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Chương trình xây dựng nông thôn mới,
Chương trình về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; phấn đấu cuối năm 2016 phải hoàn thành xây dựng các xã điểm của tỉnh đạt được các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Hỗ trợ các thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào sản xuất, phát triển công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn. Huy động các nguồn lực hỗ trợ từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển văn hoá, y tế, giáo dục và bảo vệ môi trường nông thôn.
Chương trình phát triển kinh tế đối ngoại giai đoạn 2016 - 2020.
Chương trình của Tỉnh ủy về phát triển du lịch giai đoạn 2016 - 2020.
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020 và các
Chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ.
Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước. Tập trung đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ phận một cửa. Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức, xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Nhà nước. Xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XV, kỳ họp thứ 14 thông qua./.