NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2016 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Xét Tờ trình số 3374/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Nhất trí thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 -2020 với nội dung sau:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Về kinh tế
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng bình quân trên 7%/năm, trong đó:
+ Nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,5%;
+ Công nghiệp và xây dựng tăng 9,5%;
+ Dịch vụ tăng 8,7%;.
Tỷ trọng cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP đến năm 2020: nông - lâm - ngư nghiệp 19,5%; công nghiệp - xây dựng 23,0%; dịch vụ 57,5%;
GRDP bình quân đầu người đạt trên 1.650 USD;
Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 265 ngàn tấn; giá trị sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thủy sản trên 1 đơn vị diện tích (ha) đạt 40 triệu đồng;
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn tăng trên 10%/năm;
Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân trên 10%/năm. Trong đó: Thu nội địa tăng 16%/năm; thu xuất nhập khẩu tăng 4,5%/năm;
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân trên 10%/năm.
b) Về văn hóa - xã hội
Duy trì và nâng cao chất lượng các bậc học, cấp học; hàng năm mỗi huyện, thành phố có thêm ít nhất 01 trường chuẩn quốc gia; đến năm 2020 có 35% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ II;
Giảm tỷ suất sinh trung bình hàng năm 0,089%o; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,88%;
Có trên 15 bác sỹ/vạn dân; 100% trạm y tế xã có bác sỹ; 60% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 96% dân số tham gia bảo hiểm y tế;
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm trung bình 0,38%/ năm, đến năm 2020 giảm xuống còn dưới 18%;
Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá 85%; tỷ lệ làng, xóm, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá 55%; số cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hoá 90%; tỷ lệ đơn vị cơ sở có nhà văn hoá: 78,8%;
Tỷ lệ hộ nghèo: giảm bình quân mỗi năm trên 2%;
Tỷ lệ lao động qua đào tạo 45%, trong đó qua đào tạo nghề 33%; có 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội; 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới đạt từ 20 xã trở lên.
c) Về môi trường
Tỷ lệ che phủ rừng 53%;
Phấn đấu đạt trên 95% dân cư thành thị được dùng nước sạch và trên 90% dân cư nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh;
Phấn đấu 50% số hộ chăn nuôi đưa gia súc ra khỏi gầm sàn.
2. Các giải pháp chủ yếu
2.1. Về kinh tế
a) Tiếp tục triển khai Quyết định số 2135/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về ban hành
Chương trình hành động của tỉnh Cao Bằng thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2013 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trọng tâm là tái cơ cấu đầu tư công, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và tái cơ cấu hệ thống ngân hàng. Thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo lộ trình và bước đi phù hợp để đến năm 2020 cơ bản hình thành mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, bảo đảm chất lượng tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Tiếp tục huy động các nguồn lực thực hiện các chương trình trọng tâm của tỉnh nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020.
Chương trình nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở, Đề án về vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức. Xây dựng đội ngũ chuyên gia giỏi, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức tham mưu cấp chiến lược.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XV, kỳ họp thứ 14 thông qua./.