NGHỊ QUYẾT Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2769/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015; nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và nghe ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015, đã được thông qua tại Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung: Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2015; bổ sung vốn đầu tư để thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, khởi công mới một số công trình bức xúc và xử lý nợ đọng theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 05 xã điểm năm 2015;
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
CHỦ TỊCH
Võ Thành Hạo
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2015
Thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước
(Kèm theo Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
STT
Tên dự án, công trình
Kế hoạch năm 2015
Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2015
Trong đó
Lý do điều chỉnh tăng (giảm)
Điều chỉnh tăng vốn
Điều chỉnh giảm vốn
1
2
3
4
5
6
7
Tổng cộng
35.025
283.174
251.300
3.151
A
ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 15/2014/NQ-HĐND
35.025
35.025
3.151
3.151
I
Điều chỉnh nội dung thực hiện
26.500
26.500
1
Nhà làm việc của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể
12.000
12.000
Không thu hồi tạm ứng NST 12.000 triệu đồng
2
Đường quanh Sân vận động tỉnh (giai đoạn 1)
14.500
14.500
Không thu hồi tạm ứng NST 8.411 triệu đồng
II
Điều chỉnh tên dự án
3.000
3.000
1
Kè bờ sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre (giai đoạn 2)
3.000
3.000
Tên ghi trong NQ15 là: Kè chống sạt lở bờ Nam sông Bến Tre (giai đoạn 2)
III
Bổ sung danh mục và điều chỉnh kế hoạch vốn
5.525
5.525
3.151
3.151
Nguồn xổ số kiến thiết
1
Dự án Trung tâm Giống nông nghiệp tỉnh Bến Tre
1.600
1.600
Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành
2
Dự án IFAD (DA phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tỉnh Bến Tre)
380
380
Thanh toán chi phí kiểm toán độc lập đối với công trình hoàn thành
3
Cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre
1.925
2.039
114
Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành
4
Nhà hoả táng thành phố Bến Tre
3.600
449
3.151
Chuyển từ đầu tư công sang kêu gọi đầu tư của doanh nghiệp
5
Nâng cấp hệ thống mạng, trang thiết bị máy vi tính tại Văn phòng Tỉnh uỷ, các Ban Đảng tỉnh, các Huyện uỷ và Thành uỷ
1.057
1.057
Chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị thực hiện dự án
B
BỔ SUNG DANH
MỤC VÀ VỐN ĐẦU TƯ NGOÀI NGHỊ QUYẾT 15/2014/NQ-HĐND
Chương trình
Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2015
Điều 1, Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh
1.000
1.000
Huyện Mỏ Cày Nam
6
Đường ĐX 04 (từ ĐH.33 đến giáp với đường ĐX.01) xã Định Thuỷ
3.000
3.000
7
Đường ĐX 05 (đoạn từ chợ xã đến ấp Thanh Phước) xã Định Thuỷ
2.000
2.000
8
Đường ĐA 01 (đoạn từ đường ĐX01 đến đường giáp ĐX03) xã Định Thuỷ
1.000
1.000
9
Đường ĐA 05 (đoạn từ đường ĐX03 đến đường giáp ĐH33) xã Định Thuỷ
1.000
1.000
10
Hạ tầng giao thông xã Định Thuỷ, gồm các nội dung đầu tư: Đường ĐX.02 (hạng mục phần mặt đường từ chợ xã đến ấp Thanh Hưng); xây dựng mới cầu Thanh Vân và cầu Vùng 3 trên đường ĐX.01; xây dựng mới các cầu số 1,2,3 và 4 trên đường ĐX.04
2.000
2.000
11
Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo các điểm 6 và 7 mục III,
Điều 1, Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh
800
800
Huyện Thạnh Phú
12
Đường A3 (đường liên xã Tân Phong - Đại Điền - Phú Khánh)
2.000
2.000
13
Đường B4 (bờ Tây kênh Văn Thanh Nhàn) xã Đại Điền
2.000
2.000
14
Sửa chữa trụ sở Uỷ ban nhân dân xã Đại Điền, nâng cấp nhà văn hoá xã và xây dựng mới 05 phòng chức năng của nhà văn hoá xã Đại Điền
2.000
2.000
15
Trường mẫu giáo trung tâm xã Đại Điền
5.500
5.500
Huyện Giồng Trôm
16
Đường liên xã Thuận Điền - Lương Phú
2.200
2.200
Huyện Ba Tri
17
Đường ĐX 07 xã Tân Thuỷ
1.000
1.000
18
Xây dựng mới nhà văn hoá xã và 05 phòng chức năng xã Tân Thuỷ
2.000
2.000
19
Đường vành đai ven biển xã An Thuỷ - Tân Thuỷ - Bảo Thuận
6.000
6.000
20
Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình theo các điểm 6 và 7 mục III,
Điều 1, Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 09/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh
2.000
2.000
Huyện Bình Đại
21
Đường vào trung tâm UBND xã Phú Thuận
1.000
1.000
22
Xây dựng mới trụ sở UBND xã, nhà văn hoá xã và 05 phòng chức năng xã Phú Thuận
3.000
3.000
I.2
Bổ sung dự án khởi công mới năm 2015
8.493
8.493
1
Cải tạo, nâng cấp Nghĩa trang liệt sĩ huyện Mỏ Cày Nam
1.036
1.036
2
Trường mầm non Khu công nghiệp Giao Long, huyện Châu Thành
5.180
5.180
3
Đê bao ngăn mặn ven sông Hàm Luông (đoạn từ ranh Ba Tri - Giồng Trôm đến cống Cái Mít)
2.277
2.277
NSĐP đối ứng GPMB, NSTW đầu tư phần còn lại
I.3
Xử lý nợ đọng
185.296
185.296
1
Dự án 10 cầu trên đường tỉnh 883, huyện Bình Đại
43.300
43.300
Thanh toán nợ đọng
2
Dự án Nhà máy nước An Hiệp, huyện Châu Thành giai đoạn 1, công suất 15.000 m 3 /ngày
2.864
2.864
Trả nợ huy động uỷ thác cho NHPT Việt Nam
3
Tuyến tránh thị trấn Giồng Trôm - ĐT.885
36.892
36.892
Hoàn trả tạm ứng NS và thanh toán nợ phần vốn NSĐP đối ứng theo Công văn số 2078/BTC-ĐT ngày 09/02/2015 của Bộ Tài chính
4
ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu-cầu An Hoá), đoạn từ trước khu công nghiệp đến đường vào cảng Giao Long
16.174
16.174
Hoàn trả tạm ứng NS
5
Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xâm nhập mặn tại các xã Phú Phụng, Vĩnh Bình, Sơn Định, huyện Chợ Lách (giai đoạn 1: Đoạn qua xã Sơn Định)
2.000
2.000
Hoàn trả tạm ứng NS
6
Đường vào trung tâm xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm
2.700
2.700
Hoàn trả tạm ứng NS
7
Dự án cầu Cổ Chiên, quốc lộ 60 (tỉnh Trà Vinh - Bến Tre) (thực hiện giải phóng mặt bằng)
1.019
1.019
Hoàn trả tạm ứng NS
8
Cầu Phong Nẫm (chi phí giải phóng mặt bằng đường nhánh vào Cụm công nghiệp)
620
620
Hoàn trả tạm ứng NS
9
Cơ sở hạ tầng Cụm công nghiệp Thị trấn - An Đức, huyện Ba Tri (hạng mục đường vào Cụm công nghiệp)
9.135
9.135
Hoàn trả tạm ứng NS
10
Trường THPT Chuyên Bến Tre
10.000
10.000
Hoàn trả tạm ứng NS
11
Sửa chữa doanh trại Trường Quân sự - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
2.592
2.592
Hoàn trả tạm ứng NS 568 triệu đồng, thanh quyết toán công trình
12
Trung tâm hội chợ triển lãm tỉnh
58.000
58.000
Hoàn trả tạm ứng NS
II
Nguồn cho thuê đất trong các khu công nghiệp năm 2015
4.360
4.360
Trong đó xử lý nợ đọng
4.360
4.360
1
Dự án hạ tầng cơ sở Khu công nghiệp An Hiệp
2.260
2.260
Hoàn trả tạm ứng NS
2
Dự án cơ sở hạ tầng Khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ Khu công nghiệp Giao Long
2.100
2.100
Hoàn trả tạm ứng NS